#CEFOBIS/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Cefobis chỉ định trong những trường hợp nhiễm trùng do những vi khuẩn nhạy với thuốc sau đây:
-Nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới.
-Nhiễm trùng đường tiểu (trên và dưới.
-Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, và những nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
-Nhiễm trùng huyết.
-Viêm màng não.
-Nhiễm trùng da và mô mềm.
-Nhiễm trùng xương và khớp.
-Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu mủ và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.
Dự phòng:
Chỉ định sử dụng dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho những bệnh nhân phẫu thuật bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.
Sử dụng kết hợp:
Do Cefobis có phổ kháng khuẩn rộng, nên chỉ cần sử dụng Cefobis đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các nhiễm trùng.
Tuy nhiên, Cefobis có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần.
Khi kết hợp với aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị (xem phần Liều lượng và Cách dùng.
Chống chỉ định:
Không sử dụng ở những bệnh nhân dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.
#CELESTAMINE/(Viên nén
Chỉ định:
Viên nén Celestamine được chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt cần chỉ định hỗ trợ bằng corticoide toàn thân.
Các trường hợp tiêu biểu bao gồm dị ứng phấn hoa hay bụi trầm trọng, hen phế quản nặng, viêm mũi dị ứng kinh niên, viêm da dị ứng (eczéma, viêm da tiếp xúc, các tương tác thuốc và bệnh huyết thanh.
Các chứng viêm mắt bao gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm thể mi không có u hạt, viêm mống mắt-thể mi, viêm màng mạch, viêm màng mạch-võng mạc và viêm màng mạch nho.
Viên nén Celestamine kiểm soát sự tiết dịch rỉ và viêm của các chứng bệnh ở mắt, do đó giúp bảo tồn sự phối hợp hoạt động đồng nhất của mắt trong khi vẫn cho phép điều trị nhiễm trùng đặc hiệu hay những nguyên do khác bằng phương pháp điều trị thích hợp.
Chống chỉ định:viên nén Celestamine cho bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng, bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO và trên những người có quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc tương tự.
#CELESTODERM-V/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Kem Celestoderm-V được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoide khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn nhạy cảm với néomycine hay khi nghi ngờ có khả năng nhiễm trùng do các vi khuẩn trên.
-Các chứng bệnh được chỉ định bao gồm:vẩy nến, viêm da tiếp xúc (dermatitis venenata, viêm thần kinh da (liken simplex mạn tính, eczéma (bao gồm eczéma hình đồng tiền, eczéma ở trẻ em, eczéma dị ứng, viêm da tiết bã, viêm da do ánh nắng, viêm da ứ đọng, ngứa vùng hậu môn-sinh dục và ngứa do lão hóa.
Chống chỉ định:
-Kem Celestoderm-V bị chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử có phản ứng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#CELESTONE/(Viên nén
Chỉ định:
Được sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticoide.
Rối loạn nội tiết tố:thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticoide, nếu có thể được; tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.
Rối loạn về cơ-xương:được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp; viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.
Bệnh của chất tạo keo:trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.
Khoa da:bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson; viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính và nổi mề đay.
Các trường hợp dị ứng:được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh, các phản ứng thuốc và huyết thanh.
Mắt:những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm; viêm võng mạc trung tâm; viêm thần kinh sau nhãn cầu.
Hô hấp:bệnh sarcoidose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.
Máu:giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.
Ung thư:điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.
Trạng thái phù:lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.
Các chỉ định khác:lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell's.
Chống chỉ định:
Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với bétaméthasone hoặc với các corticoide khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.
#CELLCEPT/(Viên nang, Viên nén
Chỉ định:
CellCept được chỉ định để dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân.
CellCept phải được dùng đồng thời với cysclosporine và corticoide.
Chống chỉ định:
-Một số trường hợp dị ứng với CellCept đã được quan sát.
Do đó chống chỉ định CellCept cho bệnh nhân quá nhạy cảm với mycophénolate mofétil hay với acide mycophénolique.
Tính dung nạp và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được xác lập.
#CEPHALEXIN/Thuốc kháng sinh thuộc họ Cephalosporin.
#CEPHALOSPORIN/Thuốc thông dụng Cefaclor, Cefadroxil, Cefamanfole, Cefazolin, Cefotoxamine, Cefuxomime, Cephalexin, Cephradine.
Nhóm thuốc kháng sinh chiết xuất từ nấm Cephalosporium acremonium.
Thuốc Cephalosporin được phát hiện đầu tiên ở sardinia vào năm 1948.
sau đó, người ta sản xuất ra rất nhiều thuốc cephalosporin tổng hợp, các thuốc mới có phổ diệt trùng rất rộng.
Một số cephalosporin chỉ có tác dụng khi dùng dưới dạng chích.
Cephalosporin dùng rộng rãi trong điều trị nhiễm trùng ở tai, họng và đường hô hấp.
Cephalosporin dùng trong điều trị nhiễm trùng tiểu (do nhiễm các loại vi khuẩn đã kháng với kháng sinh loại penicilin, điều trị lậu (khi kháng với kháng sinh khác.
Cephalosporin dùng sau mổ có tác dụng ngừa nhiễm trùng vết mổ.
Thuốc có thể dùng thay thế khi bệnh nhân bị dị ứng với penicillin.
Tuy nhiên có khoảng 10% bệnh nhân bị dị ứng với penicillin cũng bị dị ứng với Cephalosporin.
Cephalosporin ngăn cản sự phát triển của màng tế bào vi khuẩn, ngăn cản sự tổng hợp pritein bên trong vi khuẩn.
Do đó vi khuẩn không hoạt động được và bị chết.
Tuy nhiên, một số vi khuẩn sản xuất ra một loại men gọi là men bê ta –lactamase làm bất hoạt một số Cephalosporin thế hệ cũ.
Các thuốc mới gần đây không làm men này bị bất hoạt.
Tác dụng phụ:
Một số người bị dị ứng, nổi mẩn, ngứa, sốt.
Cũng có thể gây sốc phản vệ nhưng hiếm.
#CEPODEM/(Viên nén
Chỉ định:
Cepodem được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:
-Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
-Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.
-Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.
-Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.
-Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Chống chỉ định:
Cepodem được chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.
#CEPOREX/(Thuốc tiêm, Viên nang
Chỉ định:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp:viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.
-Nhiễm khuẩn tai mũi họng:viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale và viêm họng.
-Nhiễm trùng đường tiểu:viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
Dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
-Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
-Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
-Bệnh lậu và giang mai (khi dùng pénicilline không phù hợp
-Trong nha khoa:thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với pénicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với céphalosporine.
#CEREBROLYSIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Sa sút trí tuệ:
-Bệnh Alzheimer;
-Bệnh sa sút trí tuệ do mạch não.
Đột quỵ:dùng trong pha cấp và phục hồi chức năng của đột quỵ nghẽn mạch và chảy máu.
Cerebrolysin là một thuốc hữu hiệu dùng trong điều trị bổ sung ("add-on therapy" bên cạnh điều trị thường qui, với mục tiêu ngăn ngừa vùng mô não bị hư hại một phần xung quanh nơi đột quỵ khỏi tiến dần đến tình trạng hoại tử và làm bình thường hóa trở lại chuyển hóa tế bào thần kinh đã bị ảnh hưởng do tình trạng bệnh.
Chấn thương sọ não:dùng trong pha cấp và thời kỳ phục hồi chức năng, đặc biệt sau chấn động, đụng dập não hoặc phẫu thuật thần kinh.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với những thành phần của thuốc.
-Tình trạng động kinh hoặc động kinh cơn lớn, hoặc người động kinh do tần xuất động kinh tăng lên.
-Suy thận nặng.
#CETAPHIL SKIN CLEANSER/(Cồn thuốc
Chỉ định:
Dùng cho da bị mụn trứng cá, chàm thể tạng, eczema, rôm sảy, hăm da, ngứa, da khô, da nhạy cảm, vảy cá, đỏ da, vẩy nến, bỏng nắng, viêm da dị ứng, chàm tiếp xúc, da bị lão hóa, nám da, da bị kích ứng khi sử dụng benzoyl peroxide, tretinoine, adapalene...
#CÉTORNAN/(Thuốc bột uống-10 g
Chỉ định:
Bổ sung vào dinh dưỡng (thiên nhiên hoặc nhân tạo đối với người thiếu dinh dưỡng hoặc trong tình trạng tăng dị hóa.
#CETRIZET/(Viên nén
Chỉ định:
Cetirizin Dihydroclorid được chỉ định cho điều trị viêm mũi kinh niên, viêm mũi dị ứng theo mùa (Hay fever và mề đay tự phát mãn tính và những bệnh ngoài da liên quan đến histamin như ngứa....
Chống chỉ định:Cetirizin Dihydroclorid đối với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ dẫn xuất nào của thuốc.
Chống chỉ định: Cetirizin Dihydroclorid đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú vì chất này bài tiết vào sữa.
#CHLORAL HYDRATE/Thuốc gây ngủ lâu đời nhất vẫn còn được sử dụng.
Dùng thuốc để điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người lớn.
#CHLORAMBUCIL/Thuốc chống ung thư, điều trị một số loại ung thư như bệnh Hodgkin và ung thư buồng trứng.
#CHLORAMPHENICOL/Thuốc kháng sinh dùng rộng rãi dưới dạng thuốc nhỏ mắt, hoặc dưới dạng thuốc mỡ điều trị viêm kết mạc do nhiễm trùng.
Chloramphenicol dạng viên uống hay dạng chích có nguy cơ gây tình trạng thiếu máu bất sản tuỷ xương, nên chỉ dùng điều trị các tình trạng nhiễm trùng nặng nề đã đề kháng với các loại kháng sinh khác.
#CHLORDIADEPOXIDE/Nhóm thuốc benzodiazepine, chủ yếu điều trị tình trạng lo lắng, hoặc dùng điều trị tình trạng khó chịu do cai rượu.
#CHLORHEXIDINE/Một loại thuốc sát trùng.
Chlorhexidine dùng rộng rãi để rửa da trước khi phẫu thuật hoặc trước khi lấy máu thử.
Cũng được dùng để rửa bàng quang trong điều trị nhiễm trùng tiểu ở bệnh nhân đặt thông tiểu dài ngày.
Chlorhexidine có khi gây kích thích da.
Rửa bàng quang với dung dịch đậm đặc có thể gây tiểu máu.
#CHLORINE/Hơi độc, màu xanh hơi vàng, có tình tẩy và sát trùng mạnh.
Hít một lượng nhỏ cũng đủ gây kích thích phổi; hít một lượng lớn gây chết người.
#CHLOROFORM/Dung dịch không màu, sinh ra hơi có tác dụng gây mê.
Vì gây tổn thương gan và gây các rối loạn trên tim nên chloroform đã được thay thế bằng các thuốc khác an toàn hơn.
Chloroform hiện vẫn còn được dùng trong cấp cứu ở một số nước.
Đôi khi người ta dùng chloroform để thêm mùi và bảo quản một số thuốc, mặc dù các nghiên cứu gần đây cho rằng nó là một chất sinh ung.
