﻿#CAPTOPRIL/Thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển, điều trị cao huyết áp và suy tim.
#CARBACHOL/Thuốc co đồng tử, tác dụng giống acetylcholin. Dùng điều trị tăng nhãn áp.
#CARBAMAZEPIN/Thuốc chống co giật, có từ năm 1960, về mặt hoá học có mối liên hệ với thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Thuốc làm giảm bớt các cơn động kinh do các tính hiệu não bất thường, chủ yếu dùng điều trị lâu dài bệnh động kinh.
Tác dụng gây buồn ngủ ít hơn so vối các loại thuốc chống co giật khác.
Carbamazepin còn dùng điều trị đau thần kinh (các cơn đau cách hồi do tổn thương hoặc kích thích dây thần kinh.
Đôi khi dùng điều trị một số rối loạn tâm thần và hành vi như cơn hưng phấn.
Tác dụng phụ:
Gây buồn ngủ, đặc biệt nếu có uống rượu.
#CARBENOXOLONE/Thuốc điều trị loét dạ dày.
Thuốc kích thích dạ dày tiết ra nhiều chất nhầy tạo thành một lớp áo phủ trên niêm mạc dạ dày.
Carbennoxolon dạng viên nang đặc biệt, chỉ phóng thích chất thuốc sau khi đã qua khỏi dạ dày.
Dùng trong điều trị loét tá tràng.
Carbanoxolon dạng gel điều trị loét miệng.
Tác dụng phụ:
Do thuốc làm mất kali và làm tăng natri trong cơ thể làm nhức đầu và yếu cơ.
#CARBON TETRACHLORIDE/Chất độc, dạng nước, dễ bay hơi, không màu, có mùi đặc biệt, có trong một số dung dịch rửa nhà hoặc được làm dung môi trong công nghiệp.
Cấu tạo của Carbon Tetrachloride gồm một nguyên tử carbon kết hợp vớ 6 nguyên tử chlor, công thức hoá học là CCL4.
Tác dụng phụ:
Carbon Tetrachloride gây chóng mặt, lú lẩn, tâm thần, tổn thương gan và thận.
Triệu chứng ngô độc biểu hiện bằng đau bụng, buồn ói, nhức đầu, co giật.
#CARBOPHOS/(Viên nén
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng các biểu hiện rối loạn chức năng ở ruột, nhất là khi có kèm theo chướng bụng và tiêu chảy.
#CARDIMAX-20/(Viên nén
Chỉ định:
Trimetazidine được chỉ định trong điều trị bệnh tim do thiếu máu cục bộ (cơn đau thắt ngực, di chứng nhồi máu.
Điều trị dài hạn cơn đau thắt ngực.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với trimetazidine.
#CARDURAN/(Viên nén
Chỉ định:
Cao huyết áp:Doxazosin được chỉ định trong điều trị cao huyết áp và có thể dùng như loại thuốc kiểm soát cao huyết áp đầu tiên ở phần lớn bệnh nhân.
Doxazosin có thể dùng phối hợp với các loại thuốc hạ áp khác như lợi tiểu thiazide, chẹn bêta, ức chế canxi hoặc ức chế men chuyển ở những bệnh nhân không kiểm soát được với một loại thuốc hạ áp đơn thuần.
Bướu lành tiền liệt tuyến:Doxazosin được chỉ định điều trị tắc nghẽn đường tiểu và các triệu chứng kèm theo của bướu lành tiền liệt tuyến.
Doxazosin có thể dùng trên bệnh nhân bị bướu lành tiền liệt tuyến có hay không kèm theo cao huyết áp.
Điều trị bằng doxazosin có hiệu quả tốt ở những bệnh nhân bị bướu lành tiền liệt tuyến kèm theo cao huyết áp và không làm thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng huyết áp của bệnh nhân bị bướu lành tiền liệt tuyến có huyết áp bình thường.
Chống chỉ định:
-Doxazosin chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với quinazoline.
#CARISOPRODOL/Chất giãn cơ, điều trị tình trạng co thắt cơ nhẹ, đau, cứng cơ.
Thuốc gây chóng mặt và buồn ngủ.
#CAROTENE/Sắc tố cam có trong cà rốt, cà chua và các loại rau xanh.
Đa số carotene hấp thu từ thức ăn chuyển thành vitamin A trong thành ruột, là một chất thiết yếu cho thị giác, da và các cơ quan khác.
Ăn quá nhiều thức ăn có chứa caroine như cà rốt sẽ bị tăng sẽ bị tăng carotene trong máu.
Tình trạng này không nguy hiểm nhưng làm vàng da, nhất là da lòng bàn tay, bàn chân; nhưng mắt không vàng (khác với vàng da do bệnh lý.
Khi nhưng ăn các thức ăn này, triệu chứng này sẽ mất đi nhanh chóng.
Một số nghiên cứu gần đây cho rằng carotene có tác dụng chống lại một số bệnh ung thư, nhưng điều này vẫn chưa được chứng minh.
#CATAFLAM/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính như trong các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, sản phụ khoa...và cơn đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, cơn migrain, đau trong hội chứng cột sống, thấp ngoài khớp.
Chống chỉ định:
-Loét dạ dày tá tràng.
-Quá mẫn đã biết với hoạt chất hay tá dược của thuốc.
-Như các kháng viêm không stéroide khác, Cataflam không được chỉ định cho bệnh nhân có cơn hen, nổi mề đay hay viêm xoang cấp do tác dụng của acide acétylsalicyclique hay những thuốc khác có hoạt tính ức chế tổng hợp prostaglandine.
#CATALIN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị trong giai đoạn sớm các trường hợp:
-Đục thủy tinh thể ở người lớn tuổi.
-Đục thủy tinh thể do biến chứng tiểu đường.
-Sau phẫu thuật đục thủy tinh thể.
#CAVINTON 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dùng đường tiêm:điều trị các bệnh thần kinh trong các rối loạn mạch do thiếu máu não cục bộ có ổ, cấp tính, nếu giải quyết được nguồn xuất huyết và đặc biệt dùng dưới dạng truyền dịch gián đoạn chậm.
Chống chỉ định:
-Phụ nữ đang mang thai.
-Cấm dùng đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp nặng.
#CAVINTON 2/(Viên nén
Chỉ định:
Đường uống:để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch não khác nhau (sau khi ngập máu não, sau các tình trạng chấn thương hoặc xơ cứng:rối loạn trí nhớ, mất ngôn ngữ, mất dùng động tác, loạn vận động, choáng váng, nhức đầu và để điều trị những triệu chứng mao mạch sinh dưỡng của hội chứng sau mãn kinh.
Bệnh não do tăng huyết áp, suy mạch não gián đoạn, rối loạn co thắt mạch não và viêm nội mạc động mạch não.
Cải thiện tuần hoàn bên trong chấn thương não cục bộ và trong vữa xơ động mạch não tiến triển.
Trong khoa mắt, thuốc có thể dùng để điều trị rối loạn vữa xơ động mạch tiên phát, rối loạn mao mạch của võng mạc và mạch mạc cũng như để điều trị thoái hóa điểm vàng và glaucome thứ phát do huyết khối nghẽn mạch từng phần hay hoàn toàn.
Trong khoa tai, thuốc dùng để điều trị suy thính giác do nguyên nhân mạch liên quan đến tuổi già hoặc do nhiễm độc (do dùng thuốc, và choáng váng có nguồn gốc ở mê đạo.
Chống chỉ định:
-Phụ nữ đang mang thai.
-Cấm dùng đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp nặng.
#CECLOR 1/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
-Viêm tai giữa do S.pneumoniae, H.influenzae, Staphylococci, S.pyogenes, (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do S.pneumoniae, H.influenzae, S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan gây ra do S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
Lưu ý:Penicillin là thuốc thường được chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus, gồm cả điều trị dự phòng thấp khớp.
Hội Tim Hoa Kỳ đã đề nghị sử dụng amoxillin như là một thuốc chuẩn mực để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong các thủ thuật nha khoa, các thủ thuật tại miệng và đường hô hấp trên, penicillin V có thể được chấp nhận là thuốc thay thế để phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết do Streptococcus ở đường tai mũi họng; tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
-Nhiễm khuẩn tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E.coli, P.mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu coagulase âm tính.
Lưu ý:Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm khuẩn tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính.
-Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S.aureus và S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A
-Viêm xoang
-Viêm niệu đạo do lậu cầu Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với cefaclor.
Chống chỉ định:
Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
#CECLOR 2/(Viên nang
Chỉ định:
Cefaclor được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
-Viêm tai giữa do S.pneumoniae, H.influenzae, Staphylococci, S.pyogenes, (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do S.pneumoniae, H.influenzae, S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan gây ra do S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A và M.catarrhalis.
Lưu ý:Penicillin là thuốc thường được chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus, gồm cả điều trị dự phòng thấp khớp.
Hội Tim Hoa Kỳ đã đề nghị sử dụng amoxillin như là một thuốc chuẩn mực để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong các thủ thuật nha khoa, các thủ thuật tại miệng và đường hô hấp trên, penicillin V có thể được chấp nhận là thuốc thay thế để phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết do Streptococcus ở đường tai mũi họng; tuy nhiên hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
-Nhiễm khuẩn tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E.coli, P.mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu coagulase âm tính.
Lưu ý:Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm khuẩn tiết niệu kể cả cấp tính lẫn mạn tính.
-Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S.aureus và S.pyogenes (Streptococcus beta tán huyết nhóm A
-Viêm xoang
-Viêm niệu đạo do lậu cầu Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với cefaclor.
Chống chỉ định:
-Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
#CECLOR CD/(Viên nén
Chỉ định:
Ceclor CD được chỉ định trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:
-Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn do S.pneumonia.H.influenzae (bao gồm những chủng tiết b-lactamase, H.parainfluenzae, M.catarrhalis (bao gồm những chủng tiết b-lactamase và S.aureus.-Viêm họng và viêm amiđan do S.pyogenes (liên cầu nhóm A.(Penicillin là thuốc thường được chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do liên cầu, kể cả điều trị dự phòng thấp khớp.
Nói chung, Ceclor CD điều trị có hiệu quả các trường hợp nhiễm liên cầu ở vùng hầu họng; tuy nhiên, hiện nay chưa có các số liệu đáng kể về hiệu quả của Ceclor CD trong phòng ngừa thấp khớp.
-Viêm phổi do S.pneumoniae, H.influenzae (bao gồm những chủng tiết b-lactamase và M.catarrhalis (bao gồm những chủng tiết b-lactamase.
-Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng bao gồm viêm bàng quang và vi khuẩn niệu không triệu chứng do E.
coli, K.pneumoniae, P.mirabilis và S.saprophyticus.-Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S.pyogenes (liên cầu nhóm A, S.aureus (bao gồm những chủng tiết b-lactamase và S.epidermidis (bao gồm những chủng tiết b-lactamase.
Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định vi khuẩn gây bệnh và độ nhạy cảm với cefaclor.
Có thể bắt đầu điều trị ngay trong khi chờ đợi các kết quả này, nhưng một khi đã có kết quả kháng sinh đồ, thì phải thay đổi cho phù hợp.
Chống chỉ định:
Ceclor CD không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với cefaclor và các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
#CEDAX/(Hỗn dịch, Viên nang
Chỉ định:
Điều trị các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm các nhiễm khuẩn đặc hiệu sau:viêm họng, viêm amiđan và sốt tinh hồng nhiệt ở người lớn và/hoặc trẻ em; viêm xoang cấp ở người lớn, viêm tai giữa ở trẻ em.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở người lớn, bao gồm viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn và viêm phổi cấp ở bệnh nhân có thể điều trị bằng đường uống, nghĩa là những người nhiễm khuẩn tiên phát mắc phải trong cộng đồng.
Nhiễm khuẩn đường niệu ở trẻ em và người lớn, cả hai trường hợp có và không có biến chứng.
Viêm ruột và viêm dạ dày ruột ở trẻ em do Salmonella, Shigella hay E.coli.
Không chứng minh được hoạt tính của Cedax với các loài Campylobacter hay Yersinia.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân có dị ứng với céphalosporine hay với bất kỳ thành phần nào của Cedax.
#CEFACLOR/Thuốc kháng sinh thuộc họ Cephalosporin
#CEFAZOLIN MEIJI/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu-sinh dục, da và mô mềm, đường mật, xương và khớp, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.
