﻿#BLEPHAMIDE/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Viêm mí mắt không mưng mủ và viêm kết mạc-mí (gây ra do chất tiết nhờn, dị ứng, cầu khuẩn, viêm kết mạc không mưng mủ (do dị ứng và do vi khuẩn.
Chống chỉ định:
-Herpès cấp tính (viêm giác mạc dạng đuôi gai, nhiễm trùng mưng mủ chưa được điều trị, đậu mùa, thủy đậu và hầu hết các bệnh nhiễm virus khác của giác mạc và kết mạc, lao mắt và nấm mắt.
#BONEFOS/(Thuốc tiêm, Viên nang
Chỉ định:
Bonefos được chỉ định điều trị chứng tăng hủy xương do bệnh ác tính và điều trị tăng canxi máu do bệnh ác tính.
Chống chỉ định:dùng Bonefos ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn cảm với hoạt chất của thuốc.
#BRADOSOL/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị chứng đau họng và khàn giọng (viêm thanh quản.
Trong vệ sinh răng miệng, Bradosol có thể được dùng thay thế hoàn toàn cho các loại thuốc sát trùng súc miệng và súc họng để làm giảm sự lây lan nhiễm trùng.
#BRISTOPEN/(Thuốc bột pha tiêm, Viên nang-injectable-oral
Chỉ định:
Nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng, thận, niệu sinh dục, ngoài da, xương, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc, màng não (mặc dù thuốc qua màng não yếu.
Được sử dụng dự phòng ngắn hạn trong một số phẫu thuật có nguy cơ cao bị nhiễm tụ cầu khuẩn (phẫu thuật chỉnh hình hay tim mạch.
Trong trường hợp nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc do tụ cầu khuẩn, Bristopen uống được dùng chuyển tiếp sau khi điều trị bằng Bristopen chích.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với nhóm pénicilline.
#BROMIDES/Chất có tác dụng an thần trong điều trị lo lắng, và tác dụng chống co giật trong điều trị động kinh.
Bromides không còn được dùng nữa vì nó có Tác dụng phụ:
khó chịu như mất khả năng tình dục, trứng cá, run, mất khả năng phối hợp, lú lẫn.
#BROMOCRIPTINE/Thuốc ức chế tuyến yên trước tiết nội tiết tố prolactin.
Bromocriptine điều trị các rối loạn gây ra do sản xuất quá nhiều prolactin, như tiết sữa bất thường, một số bệnh vô sinh nam hoặc nữ, khó chịu do tăng tuyến vú trước kỳ kinh, u lành tuyến yên (u tiết prolactin gây bệnh to đầu chi.
Bromocriptine còn dùng để làm ngưng quá trình tạo sữa ở những người không muốn cho con bú sữa mẹ.
Trong những năm 60, vài năm sau khi phát hiện ra Bromocriptine, người ta còn thấy nó còn có tác dụng làm giảm triệu chứng bệnh parkinson.
Đặc tính này giống dopamin, là một chất bị thiếu trong não những người bệnh bị bệnh parkinson.
Ngày nay, Bromocriptine được dùng rộng rãi để điều trị những người bệnh ở giai đoạn bệnh tiến triển không đáp ứng với các thuốc k¸ch hoặc không dùng được các loại thuốc khác.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn và nôn hay gặp nhất.
Dùng liều thấp ít gây ra Tác dụng phụ:
nguy hiểm nhưng đôi khi cũng gặp trường hợp bị loét dạ dày.
Liều cao gây lơ mơ và lú lẫn.
#BROMOCRIPTIN-Richter/(Viên nén
Chỉ định:
Khoa nội tiết:Các rối loạn chu kỳ kinh và vô sinh phụ thuộc prolactin (kèm theo prolactin huyết bình thường hoặc cao, vô kinh (có hay không có tiết đa sữa, thiểu kinh, suy pha hoàng thể và tăng prolactin huyết do thuốc (thuốc hướng tâm thần và cao huyết áp.
Vô sinh không phụ thuộc prolactin:Hội chứng đa u nang buồng trứng, điều trị phụ trợ với các thuốc kháng estrogen (ví dụ clomifen trong bệnh không rụng trứng.
U prolactin:Điều trị bảo tồn trong trường hợp u tuyến nhỏ và u tuyến lớn tiết prolactin của tuyến yên để làm ngừng sự phát triển hay giảm kích thước của u tuyến trước khi phẫu thuật để dễ cắt bỏ, để làm giảm nồng độ prolactin hậu phẫu nếu vẫn còn cao.
Bệnh to đầu chi:Dùng một mình hoặc phụ trợ với chiếu xạ hoặc phẫu thuật, dùng Bromocriptin một mình làm giảm nồng độ huyết tương của hormone tăng trưởng.
Phòng ngừa tiết sữa sinh lý:Sau khi sinh hoặc sảy thai, bằng cách ngăn chặn sự tiết sữa bromocriptin ức chế xung huyết, căng vú và đề phòng chứng viêm vú ở thời kỳ cữ.
Bệnh vú lành tính:Bromocriptin làm giảm cơn đau ngực có liên quan tới hội chứng tiền kinh hoặc các biến đổi của vú dưới dạng hạch hoặc dạng nang.
Khoa thần kinh:Trong tất cả các giai đoạn của bệnh Parkinson hậu viêm não và tự phát, dùng một mình hoặc kết hợp với các thuốc kháng Parkinson khác.
Chống chỉ định:
-Không có chống chỉ định tuyệt đối trong khoa nội tiết.
Dùng cho phụ nữ mang thai:xem phần Thận trọng lúc dùng.
Trong khoa thần kinh:Động kinh vô căn và động kinh gia đình, múa giật Huntington, rối loạn tim mạch nặng, các dạng bệnh tâm thần nội sinh, cao huyết áp khó trị, nhiễm độc huyết thai kỳ, tăng mẫn cảm với các loại alcaloid nấm cựa gà khác.
#CaC 1000 SANDOZ/(Viên nén
Chỉ định:
-Tăng nhu cầu canxi và vitamin C, ví dụ:phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì, tuổi già, khi bị nhiễm trùng, trong thời kỳ dưỡng bệnh.
-Điều trị tình trạng thiếu canxi và vitamin C.
-Phụ trợ trong điều trị cảm cúm.
Chống chỉ định:
-Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, tăng canxi huyết (do cường phó giáp, quá liều vitamin D, u phân hủy canxi như u tương bào, u di căn xương, tăng canxi niệu cao, suy thận nặng.
#CAFFEINE/Thuốc kích thích có trong các hạt cà phê, lá trà, hạt coca và hạt cola.
Caffeine có trong thành phần một số thuốc.
Caffeine trong thức uống chỉ gây các tác dụng phụ khó chịu như lo âu, run khi dùng một lượng lớn hoặc ở những người quá nhạy cảm.
Những người có thói quen sử dụng một lượng lớn Caffeine (hơn 5 tách cà phê mỗi ngày quen dần với chất caffein và do đó khi muốn đạt được tác dụng kích thích họ phải uống nhiều hơn nữa.
Có khi họ bị các triệu chứng dội ngược hay mệt mỏi, nhức đầu, cáu gắt khi họ không uống Caffeine.
Vì có hiệu quả kích thích, Caffeine được dùng cho các vận động viên tăng thành tích, nhưng không được dùng dưới dạng viên hoặc dạng chích và ưu tiên cho các vận động viên nghiệp dư.
Đánh giá mức Caffeine trong cơ thể bằng thử nghệm nước tiểu.
Caffeine có trong thành phần nhiều loại thuốc chẳng hạn như phối hợp với các thuốc giảm đau.
Tuy nhiên các giá trị của nó chưa rõ, vì nó không làm tăng các tác dụng giảm đau.
Caffeine kết hợp với ergotamine dùng trong điều trị dự phòng các cơn nhức nửa đầu vô căn.
Độ đậm đặc và cách thức pha chế liên quan đến nồng độ caffeine trong thức uống (tính bằng đơn vị miligam/tách
-Trà loãng:50
-Trà đậm:80
-Cà phê loãng:80
-Cà phê đậm:200
-Coca:10-17
-Cola:43-75
#CALAMINE/Chất màu hồng tím gồm oxy kẽm và oxyt sắt thoa lên dưới dạng thuốc mỡ, dung dịch hoặc bột.
Calamine có tác dụng bảo vệ, làm mát và làm khô, dùng để giảm kích thích và ngứa da.
Đôi khi calamine phối hợp với thuốc mê tại chỗ, thuốc corticoid hoặc thuốc kháng sinh histamine.
Băng tẩm calamine dùng trong loét chân.
#CALCIBRONAT 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Điều trị bổ trợ các tình trạng kích động, vật vã, bồn chồn, cơn tetani.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Mụn trứng cá tuổi dậy thì.
-Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
-Người già dinh dưỡng kém và/hay mất nước.
-Tăng canxi máu, canxi niệu, sỏi canxi, vôi hóa mô (nhiễm canxi thận.
-Bệnh cầu thận mãn tính.
Dạng viên:Do có saccharose trong thành phần tá dược, chống chỉ định trường hợp bệnh nhân không dung nạp fructose, bị hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay suy giảm men sucrase-isomaltase.
Dạng tiêm:Bệnh nhân đang được điều trị với digitalis.
Tương đối:
-Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#CALCIBRONAT 2/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Điều trị bổ trợ các rối loạn nhẹ về giấc ngủ, căng thẳng thần kinh, hay cáu gắt.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Mụn trứng cá tuổi dậy thì.
-Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
-Người già dinh dưỡng kém và/hay mất nước.
-Tăng canxi máu, canxi niệu, sỏi canxi, vôi hóa mô (nhiễm canxi thận.
-Bệnh cầu thận mãn tính.
Dạng viên:Do có saccharose trong thành phần tá dược, chống chỉ định trường hợp bệnh nhân không dung nạp fructose, bị hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay suy giảm men sucrase-isomaltase.
Dạng tiêm:Bệnh nhân đang được điều trị với digitalis.
Tương đối:
-Phụ nữ có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#CALCINOL-1000/(Thuốc bột uống, Viên nén
Chỉ định:
Tình trạng thiếu calci (như còi xương, loãng xương, suy dinh dưỡng và trường hợp gia tăng nhu cầu calci (như trẻ em đang lớn, mẹ mang thai, mẹ cho con bú.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với các thành phần của thuốc.
Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận (viên nén; tăng calci huyết; cường phó giáp trạng; tăng calci niệu; sỏi niệu; hội chứng Zollinger-Ellison; trị liệu song song với digoxine (cần theo dõi cẩn thận lượng calci máu.
#CALCITOMIN/Nội tiết tố tuyến giáp.
Calcitomin điều hoá mức calci trong máu bằng cách làm giảm tốc độ lấy calci từ xương.
Dạng tổng hợp của calcitomin dùng điều trị bệnh paget.
Trong bệnh này, xương phát triển bệnh thường, bị biến dạng, gây đau, nguy cơ gảy xương tăng lên.
Calcitomin dùng đường chích ngăn chặn sự tạo xương bất thường trong khoảng một tuần và giảm được đau trong vài tháng.
Caicitocin còn dùng trong điều trị bệnh tăng calci máu do tuyến cận giáp hoạt động quá mức hoặc do ung thư xương.
Calcitomin làm giảm buồn nôn và ói ở các bệnh nhân bị bệnh calci máu cao nhờ nó làm giảm nhanh chóng mức calci trong máu.
Calcitorin có thể dùng phối hợp với thuốc corticoid để làm giảm mức calci trong máu.
Tác dụng phụ:
Calcitonin thường không gây tác dụng khó chịu nào.
Các phản ứng dạ dày ruột như buồn nôn, ói tiêu chảy thường giảm đi khi tiếp tục dùng thuốc.
#CALCIUM CORBIÈRE VITAMINÉS/(Dung dịch thuốc nước, Viên sủi bọt
Chỉ định:
Dùng điều trị triệu chứng suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
-Tăng calci máu, bệnh sỏi calci.
-Mẫn cảm với vitamine D.
#CALCIUM-SANDOZ FORTE/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
-Loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoide, cắt dạ dày, hoặc bất động lâu.
-Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.
-Thiếu canxi trong thời kỳ thai nghén, cho con bú và trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.
-Điều trị cộng thêm trong còi xương và nhuyễn xương.
-Được đề nghị để điều trị tình trạng được gọi là "tạng ưa co giật" (bệnh tétanie mạn tính.
-Tình trạng dị ứng (điều trị hỗ trợ.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, sỏi canxi, vôi hóa mô, suy thận nặng.
#CALCIUM-SANDOZ injectable/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Co cứng cơ do hạ canxi huyết (bệnh tétanie và các rối loạn thần kinh cơ liên quan.
-Tình trạng thiếu canxi mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng canxi dạng uống không đạt hiệu quả tốt.
-Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp xuất tiết da (ví dụ:mề đay cấp, chàm cấp.
-Ngộ độc kim loại chì (điều trị đau bụng do ngộ độc chì, ngộ độc fluoride.
-Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với chất thuốc.
-Tăng canxi huyết và tăng canxi niệu nặng.
-Suy thận nặng, galactose huyết.
-Tuyệt đối không chỉ định canxi dạng tiêm cho bệnh nhân đang được điều trị bằng digitale hoặc adrénaline.
#CALCREM/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ tinea pedis (nấm da chân, nấm kẽ, tinea cruris (nấm bẹn, tinea corporis (nấm da thân, lác đồng tiền do T.
rubrum, T.mentagrophytes, E.floccosum và M.canis; bệnh Candida do C.albicans và tinea versicolor (lang ben do M.furfur.
Thuốc cũng có tác dụng trong một số trường hợp nhiễm trùng da không do vi nấm như erythrasma do Corynebacterium minutissimum.
Chống chỉ định:
-Tăng cảm đối với clotrimazole hay imidazole bôi tại chỗ.
#CALMOL/(Viên nén-CALMOL 325, CALMOL 500
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các bệnh gây đau và/hoặc gây sốt.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với paracetamol.
-Suy chức năng tế bào gan.
#CALYPSOL/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Thuốc có thể dùng cho các phẫu thuật có thời gian ngắn và trong các can thiệp chẩn đoán gây đau hay có dùng thiết bị.
Thuốc cũng có thể dùng để dẫn mê trước khi dùng các thuốc gây mê khác.
Ketamine giúp tăng cường hiệu quả của các thuốc gây mê yếu (ví dụ:N2O.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với hoạt chất.
-Chứng kinh giật, cao huyết áp.
-Những người bệnh có tiền sử co giật, tăng áp lực nội nhãn, tăng áp lực nội sọ.
