#BENZODIAZEPINE/Thuốc thông dụng gồm:Chlordiazepoxide, Diazepam, Oxazepam.
Thuốc được sử dụng rộng rãi nhất, được sử dụng như thuốc an thần để trị stress hoặc chứng hay lo lắng hoặc như mất ngủ.
Để trị chứng lo lắng, Benzodiazepine được dùng trong thời gian ngắn để tạo thư giản thể chất và tinh thần, làm giảm cảm giác hồi hộp, làm giảm hoạt động của thần kinh và giãn cơ.
Phần lớn thuốc Benzodiazepine giúp trị an thần mạnh, giúp trị mất ngủ khi dùng liều cao.
Còn được dùng khi cai rượu và để trị chứng động kinh.
Benzodiazepine gây ngủ và giảm lo lắng bằng cách ức chế hoạt động của não.
Sự liên lạc giữa các tế bào thần kinh giảm do các hoạt chất hoá học.
Tác dụng phụ:
Ngủ gà ngủ gật ban ngày.
Chóng mặt.
Hay quên.
Tính không kiên định và phản ứng chậm, do đó mất khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Có thể gây nghiện khi sử dụng lâu.
Do đó thường được sử dụng ngắn ngày, ít hơn 2-3 tuần.
Ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra lo lắng thái quá, ác mộng, bất an.
Nếu dùng lâu quá 2 tuần, cần giảm thuốc từ từ.
#BENZOYL/Thuốc sát trùng để trị mụn.
#BERLAMIN MODULAR/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
-Dinh dưỡng hoàn toàn qua ống thông cho các trường hợp:hôn mê, đa chấn thương, phỏng nặng, chán ăn do tâm lý, ung thư, HIV...
-Dinh dưỡng bổ sung cho trẻ đang tăng trưởng, phụ nữ đang mang thai, người già, bệnh nhân giai đoạn phục hồi.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với các thành phần của Berlamin.
#BERLTHYROX/(Viên nén-L-THYROXINE
Chỉ định:
-Dùng điều trị thay thế trong các trường hợp thiếu hormone giáp trạng ở các bệnh nhân suy tuyến giáp (suy giáp tiên phát hoặc thứ phát, sau phẫu thuật cắt bỏ bướu, hoặc trong các trường hợp điều trị bằng iode đồng vị phóng xạ.
-Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bỏ bướu giáp (ngăn ngừa bướu giáp tái phát mặc dù thấy chức năng tuyến giáp là bình thường.
-Điều trị bệnh Goitre nhẹ trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
-Điều trị hỗ trợ trong các điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp tổng hợp sau khi tình trạng chuyển hóa đã được điều chỉnh về mức bình thường.
-Trong các trường hợp bướu giáp ác tính, nhất là sau phẫu thuật, dùng L-thyroxine để ngăn chặn bướu tái phát và điều trị thay thế trong các trường hợp thiếu hormone tuyến giáp.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Cường giáp không được điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp.
-Sau nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân lớn tuổi có bướu giáp, trong những trường hợp viêm cơ tim và những rối loạn chức năng vỏ thượng thận chưa được điều trị.
Tương đối:
-Suy mạch vành.
-Loạn nhịp tim.
#BETA/(HISTINE Thuốc dùng để trị bệnh Meniere (rối loạn tai trong.
Dùng đều đặn betahistine để giảm ói và chóng mặt là hai triệu chứng chứng chính của chứng này.
Thuốc làm giảm huyết áp ở tai trong có thể do làm giảm lượng máu ở các mạch máu nhỏ.
Tác dụng phụ:
Nhức đầu và ói.
#BETAGAN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Betagan được dùng kiểm soát nhãn áp trong bệnh glaucome góc mở mãn tính và bệnh tăng nhãn áp.
Chống chỉ định:ở bệnh nhân bị nghẽn tắc phổi mãn tính trầm trọng, co thắt phế quản, hen phế quản và suy tim sung huyết không kiểm soát được.
Chống chỉ định: đối với những bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#BETAMETHASONE/Một loại Corticosteroid, có nhiều dạng:viên, kem, nước, khí dung và giọt.
Thuốc dùng để trị viêm.
Thoa da để trị chàm, vẩy nến.
Dạng khí dung bơm thường xuyên làm giảm tầng suất và độ nặng của cơn suyễn.
Tác dụng phụ:
Dùng dưới dạng khí dung hoặc thuốc nhỏ mắt, ít khi có hiệu quả phụ vào máu rất ít.
Thoa da liều cao thuốc có thể được hấp thu do đó nên thoa da thời ngắn dù dùng cẩn thận thuốc có thể làm mỏng da và làm nhiễm trùng da nặng thêm, do đó cần kèm theo kháng sinh.
Dùng dạng uống liều cao hoặc lâu ngày sẽ có Tác dụng phụ:
điển hình của thuốc corticosteroids.
#BETNOVATE CREAM/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Kem bôi da Betnovate:Betnovate được chỉ định điều trị:Chàm, kể cả chàm dị ứng, chàm ở trẻ em, và chàm hình đĩa; sẩn ngứa nổi cục; vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng; các bệnh da do thần kinh, kể cả liken đơn; liken phẳng; viêm da tiết bã nhờn; các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc:Lupus ban đỏ hình dĩa.
Betnovate cream còn có thể sử dụng để điều trị phụ trợ cho liệu pháp điều trị bằng corticoid đường toàn thân trong bệnh đỏ da toàn thân.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đối với thuốc.
Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, và viêm da quanh miệng.
Nhiễm virút da nguyên phát (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu.
Các dạng Betnovate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi nấm (ví dụ như:nhiễm nấm candida, các dạng tinea hoặc nhiễm vi khuẩn (ví dụ như bệnh chốc; bệnh da ở trẻ em dưới một tuổi, kể cả viêm da thường và hăm đỏ do tả lót.
#BETNOVATE-C CREAM/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Kem bôi da Betnovate-C:
Betnovate-C được chỉ định các bệnh da sau đây khi có hiện diện hoặc nghi ngờ có nhiễm thứ phát vi khuẩn hoặc vi nấm:Chàm kể cả chàm dị ứng, chàm ở trẻ em, và chàm hình dĩa; sẩn ngứa nổi cục; vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng; các bệnh da do thần kinh, kể cả liken đơn, liken phẳng; viêm da tiết bã nhờn; hăm vùng hậu môn và sinh dục; các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc; phản ứng do côn trùng đốt; viêm tai ngoài (xem phần Chống chỉ định:.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đối với thuốc.
Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, và viêm da quanh miệng.
Nhiễm virút da nguyên phát (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu.
Các dạng Betnovate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi nấm (ví dụ như:nhiễm nấm candida, các dạng tinea hoặc nhiễm vi khuẩn (ví dụ như bệnh chốc; bệnh da ở trẻ em dưới một tuổi, kể cả viêm da thường và hăm đỏ do tả lót.
#BETNOVATE-N CREAM/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Kem bôi da Betnovate-N:
Betnovate-N được chỉ định điều trị các bệnh da sau đây khi có hiện diện hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn thứ phát:chàm, kể cả chàm dị ứng, chàm ở trẻ em, và chàm hình đĩa; sẩn ngứa nổi cục; vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng; các bệnh da do thần kinh, kể cả liken đơn; liken phẳng; viêm da tiết bã nhờn; hăm vùng hậu môn và sinh dục; các phản ứng da dị ứng do tiếp xúc; Lupus ban đỏ hình dĩa; vết côn trùng đốt bội nhiễm; viêm tai ngoài (xem Chống chỉ định:.
Chống chỉ định:
Quá mẫn đối với thuốc.
Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, và viêm da quanh miệng.
Nhiễm virút da nguyên phát (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu.
Các dạng Betnovate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi nấm (ví dụ như:nhiễm nấm candida, các dạng tinea hoặc nhiễm vi khuẩn (ví dụ như bệnh chốc; bệnh da ở trẻ em dưới một tuổi, kể cả viêm da thường và hăm đỏ do tả lót.
Các dạng chế phẩm chứa neomycin (Betnovate-N không được sử dụng để điều trị viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng, vì sẽ có nguy cơ nhiễm độc tai.
#BETOPTIC S/(Thuốc nhỏ mắt-0, 25%
Chỉ định:
Huyền dịch Betoptic S tỏ ra có hiệu quả trong việc hạ thấp nhãn áp và có thể sử dụng cho những bệnh nhân bị glaucome góc mở mạn tính và nhãn áp cao.
Thuốc này có thể được sử dụng một mình hay kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khácChống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Huyền dịch Betoptic S 0, 25% chống chỉ định dùng cho những bệnh nhân bị nhịp chậm xoang, nhiều hơn bloc nhĩ thất độ một, sốc tim hay những bệnh nhân có suy tim rõ.
#BÉVITINE 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dạng tiêm:
Điều trị thiếu vitamine B1 khi không thể dùng được dạng uống.
Chống chỉ định:
Không dung nạp vitamine B1.
#BÉVITINE 2/(Viên nén
Chỉ định:
Dạng uống:
-Điều trị thiếu vitamine B1:bệnh Béribéri.
-Bệnh não do nghiện rượu, dùng chuyển tiếp với dạng tiêm.
Chống chỉ định:
-Không dung nạp vitamine B1.
#BIOCALYPTOL/(Xiro-à la pholcodine
Chỉ định:
Thuốc ho, được chỉ định trong các chứng ho khan, ho do kích ứng.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Suy hô hấp.
-Ho suyễn.
-Có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
-Phụ nữ có thai:.
Tương đối:
-Acool.
#BIODERMINE/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Được sử dụng để săn sóc da nhờn đặc biệt trong mụn trứng cá, viêm da do kích thích, mụn đỏ.
Chống chỉ định:
Tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần (tá dược.
#BIOFIDIN/(Viên nang
Chỉ định:
Cải thiện các triệu chứng khác nhau do bất thường trong hệ vi sinh đường ruột trong khi dùng kháng sinh và hóa trị liệu như:các dẫn xuất của penicillin, cephalosporin, aminoglycoside, macrolid, tetracyclin và acid nalidixic.
Chống chỉ định:
Biofidin không có chống chỉ định.
#BIOFLOR 250/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
-Điều trị tái phát do Clostridium difficile.
-Ngăn ngừa và điều trị viêm đại tràng, tiêu chảy do dùng kháng sinh.
-Điều trị tiêu chảy cấp do nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em.
-Dự phòng tiêu chảy do nuôi dưỡng bằng đường ống.
-Điều trị hội chứng đại tràng kích thích.
#BIOLACTYL/(Thuốc bột uống-Lyophylisé
Chỉ định:
Viêm ruột và viêm ruột kết, dự phòng và điều trị các rối loạn gây ra do dùng kháng sinh, ngộ độc ở ruột, tiêu chảy.
#BIOTONE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Tương đối:Énoxacine.
#BISMUTH/Là một muối kim loại.
Thuốc viên để trị loét dạ dày, thuốc đạn để trị trĩ.
Muối bismuth dình vào ổ loét dạ dày và tá tràng tạo thành một lớp bảo vệ và giúp ổ loét lành sẹo.
Dạng uống có thể làm cho phân đen giống như có máu.
Lưỡi có thể có màu và đôi khi bị nôn ói.
Tránh điều trị lâu ngày vì có thể gây tổn thương não.
