#VIARTRIL-S/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.
Chống chỉ định:Dị ứng với glucosamine sulfate.
#VINCARUTINE/(Viên nang
Chỉ định:
Được đề nghị để cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già (giảm khả năng chú ý và trí nhớ.
Chống chỉ định:Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ.
Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh.
#VINCRISTIN-RICHTER/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp, bệnh Hodgkin, tất cả các dạng mô bệnh học điển hình và các giai đoạn lâm sàng của bệnh lymphô không -Hodgkin, sarcôm cơ vân, sarcôm Ewing, bướu nguyên bào thần kinh, bướu Wilms.
Phần lớn các bướu rắn trưởng thành, khi phối hợp với thuốc khác kìm tế bào.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với hoạt chất và với các thành phần khác của chế phẩm, suy tủy, bệnh thần kinh, nhiễm vi khuẩn và virus.
#VISINE ORIGINAL/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Visine là dung dịch nhỏ mắt chống sung huyết kết mạc, làm giảm triệu chứng của phù kết mạc và sung huyết thứ phát do dị ứng và các kích thích nhẹ do bụi, khói, sương khói, lái xe ban đêm, đọc sách, xem ti-vi nhiều; do nước, gió, ánh nắng chói chang hay do đeo kính sát tròng.
Chống chỉ định:Không nên sử dụng Visine ở những bệnh nhân bị tăng nhãn áp trừ khi bác sỹ chỉ định và theo dõi.
#VITABACT/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Thuốc nhỏ mắt sát trùng, được dùng trong điều trị một số bệnh nhiễm ở mắt, kể cả mắt hột.
Chống chỉ định:Có tiền sử dị ứng với thuốc.
#VITACIC/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Được dùng trong điều trị viêm giác mạc, vết thương và phỏng giác mạc, loét chấn thương và trong trường hợp do mang kính sát tròng, sau phẫu thuật tạo hình giác mạc.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#VITAMINE D3 BON/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Còi xương.
Chứng co giật, co giật do thiếu calci.
Bệnh nhuyễn xương.
Chống chỉ định:Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao.
#VITREOLENT/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
-Vẩn đục pha lê thể.
-Xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch.
-Đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển.
Chống chỉ định:
-Nhạy cảm với iodine.
-Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
-Rối loạn chức năng tuyến giáp hay bướu nhân giáp trạng.
#VOLTAMICIN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Các trường hợp viêm phần trước của mắt có nguy cơ gây nhiễm khuẩn nhãn cầu (ví dụ như sau mổ.
Chống chỉ định:
-Nhiễm nấm, virus.
-Chấn thương, loét giác mạc.
-Giống như các thuốc kháng viêm non-steroid khác, không được dùng Voltamicin cho các bệnh nhân hen, mề đay hay viêm mũi cấp tính sau khi uống acetylsalicylic acid hay bất kỳ thuốc nào ức chế sự tổng hợp prostaglandin.
#VOLTAREN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:
-Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.
-Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của:
-Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.
-Viêm khớp vi tinh thể.
-Bệnh khớp.
-Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
-Cơn thống phong cấp tính.
Hội chứng đau cột sống.
Bệnh thấp ngoài khớp.
Giảm đau sau mổ.
Cơn migrain.
Cơn đau quặn thận, quặn mật.
Giảm đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương như phẫu thuật nha khoa hay chỉnh hình.
Các tình trạng đau và/hoặc viêm trong phụ khoa, như đau bụng kinh hay viêm phần phụ.
Là thuốc hỗ trợ trong bệnh viêm nhiễm tai, mũi, họng, như viêm họng amiđan, viêm tai.
Theo nguyên tắc trị liệu chung, nên áp dụng những biện pháp thích hợp để điều trị bệnh gốc.
Sốt đơn thuần không phải là một chỉ định điều trị.
Chống chỉ định:
Loét dạ dày, quá mẫn cảm với hoạt chất.
Giống như với tất cả các thuốc kháng viêm không steroid khác, chống chỉ định Voltaren cho bệnh nhân đã biết là bị hen phế quản, nổi mề đay, viêm mũi cấp khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các chất ức chế tổng hợp prostaglandine khác.
#WARFARIN/Luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào chung với Warfarin vì có nhiều thuốc tương tác với tác dụng kháng đông của Warfarin.
Một thuốc kháng đông dùng để điều trị và dự phòng đông máu bất thường, trong điều trị huyết khối, dự phòng đột quỵ và điều trị cơn thiếu máu não thoáng qua.
cũng được dùng để ngừa đông máu saukhi thay van tim, trong một số rối loạn van tim hay rung nhĩ mạn tính.
Warfarin hoạt động bằng cách ức chế thành lập các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K ở gan.
Vì Warfarin chỉ có hiệu quả đầy đủ trong vài ngày nên người ta thường dùng một thuốc kháng đông khác (như heparin trong những ngày đầu.
Tác dụng phụ:
Warfarin có thể gây xuất huyết bất thường ở nhiều nơi trong cơ thể.
Do đó nên làm xét nghiệm thời gian prothrobin thường xuyên để điều chỉnh liều.
Warfarin cũng có thể gây ói, ban đỏ, chán ăn và đau bụng.
#WELLFERON/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Wellferon được chỉ định trong điều trị các bệnh sau:
-Bệnh bạch cầu mãn tính dòng tủy giai đoạn mãn tính.
-Nhiễm viêm gan siêu vi mãn tính thể tấn công với dấu hiệu tăng sinh rõ rệt của virus.
-Nhiễm viêm gan siêu vi C (khôngA-không-B.
-Bệnh bạch cầu tế bào tóc.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đã biết với Wellferon hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Trong nhiễm viêm gan siêu vi B và C, Wellferon cũng bị chống chỉ định ở bệnh nhân có sẵn bệnh tim, suy thận hay suy gan nặng, động kinh và/hoặc suy giảm hoạt động chức năng hệ thần kinh trung ương, viêm gan mãn tính với xơ gan mất bù tiến triển, bệnh nhân viêm gan mãn tính đang hay vừa mới trị liệu với tác nhân làm suy yếu miễn dịch ngoại trừ trường hợp ngưng corticoid dùng ngắn hạn.
#XATRAL SR/(Viên bao-5mg
Chỉ định:
Điều trị một vài biểu hiện chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt khi cần phải trì hoãn phẫu thuật và trong các đợt tiến triển.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với thuốc ức chế a1.
Có tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.
Phối hợp với các thuốc ức chế a1 khác.
#XYLOMETAZOLINE/Thuốc chống xung huyết để làm giảm sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm xoang hay sốt.
Xylometazoline có thể nhỏ giọt hay xịt vào mũi, gây co mạch trong niêm mạc mũi, nó còn được sử dụng như một thành phần của thuốc nhỏ mắt trong điều trị viêm kết mạc dị ứng.
Tác dụng phụ:
Sử dụng quá nhiều Xylometazoline có thể gây nhức đầu, hồi hộp hay buồn ngủ.
Dùng kéo dài tình rạng xung huyết có thể tệ hơn khi ngưng thuốc.
#ZIDOVUDINE/Thuốc chống virus, trước đây là Azidothimidine hay AZT.
Zidovudine đã được chấp nhận để điều trị hội chứng suy giảm miễn dịch (bệnh AIDS từ năm 1987.
Zidovudine được dùng để điều trị bệnh liên quan đến hội chứng suy giảm miễn dịch nặng như viêm phổi do Pneumocystic, nhiễm trùng của não và hệ thống thần kinh gây ra bởi HIV.
Zidovudine không chữa hết nhưng có thể cải thiện những triệu chứng hay kéo dài thời gian lui bệnh.
ví dụ có thể làm giảm sưng hạch bạch huyết hay làm tăng cân.
Mặc dù, Zidovudine giúp chậm tiến triển của bệnh AIDS nhưng tái phát thường xảy ra sau vài tháng điều trị.
Zidovudine dùng đã được chứng minh có hiệu quả trong điều trị nhiễm HIV chưa có triệu chứng.
Trong công trình nghiên cứu trên người nhiễm HIV tỷ lệ phát ra bệnh AIDS hay những triệu chứng có liên quan đến hội chứng này có tỷ lệ thấp hơn ở nhóm người điều trị với Zidovudine.
Zidovudine ngăn chặn hoạt động men kích thích virus tăng trưởng và sinh sản.
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy có giảm hoạt động virus dẫn đến tình trạng tăng sự sản xuất và tăng số lượng lympho T giúp cải thiện hiệu quả của hệ thống miễn dịch để các nhiễm trùng cơ hội như bệnh nấm candida không xuất hiện, Zidovudine không thể làm ngưng sự tăng trưởng của các virus khác.
Tác dụng phụ:
Giảm sản xuất hồng cầu, gây nên thiếu máu cần phải truyền máu, vì lý do này xét nghiệm máu phải làm thường xuyên và phải ngưng thuốc nếu số lượng hồng cầu quá thấp.
Zidovudine liều cao có thể gây bức rức, khó ngủ và sốt.
Zidovudine cũng gây thăng bằng trong hấp thu vì vậy làm mất hiệu quả của trimethoprim và sulamethoxazole và các loại kháng sinh điều trị viêm phổi trên những bệnh nhân bị bệnh AIDS.
#ZANOCIN/(Thuốc nhỏ mắt, Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
Zanocin được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
-Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng.
-Nhiễm trùng da và mô mềm.
-Viêm tuyến tiền liệt.
-Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là:nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu.
-Viêm phổi do H.influenza hay Streptococcus pneumoniae.
-Viêm phế quản mạn tính đợt cấp.
Chống chỉ định:dùng Ofloxacin ở bệnh nhân nhạy cảm với Ofloxacin hay bất kỳ một dẫn xuất của Quinolone.
#ZANTAC/(Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, viêm thực quản do hồi lưu, hội chứng Zollinger-Ellison và các chứng bệnh cần giảm sự tiết dịch vị và acide tiết ra như sau:dự phòng xuất huyết dạ dày từ sự loét do bị stress ở bệnh nhân bệnh nặng, dự phòng xuất huyết tái phát ở bệnh nhân có loét xuất huyết dạ dày và trước khi gây mê toàn thân ở bệnh nhân được xem như có nguy cơ hít acide trong hội chứng hồi lưu, đặc biệt bệnh nhân sản vào lúc sinh nở (hội chứng Mendelson.
Bệnh nhân ghép thận.
Chống chỉ định:
Quá mẫn đã biết với ranitidine.
#ZEFFIX/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân có bằng chứng sao chép HBV.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thuốc.
#ZENTEL/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Zentel là một benzimidazole carbamate có hoạt tính diệt giun sán và động vật đơn bào tác động trên các ký sinh trùng tại mô và đường ruột:Giun đũa (Ascaris lumbricoides, giun kim (Enterobius vermicularis, giun móc (Necator americanus, Ancylostoma duodenale, giun tóc (Trichuris trichiura, giun lươn/giun chỉ (Strongyloides stercoralis, sán dãi (Taenia spp và Hymenolepsis nana, chỉ trong trường hợp nhiễm ký sinh phối hợp, bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis, bệnh sán Opisthorchis gan (Opisthorchis viverrini và bệnh ấu trùng da di chuyển; bệnh Giardia (G.gamblia, G.duodenalis, G.intestinalis, Lamblia intestinalis ở trẻ em.
Chống chỉ định:
Không nên dùng trong thai kỳ hoặc ở phụ nữ nghi có thai.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc (albendazole hoặc các tá dược.
#ZEROCID/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn với loét tá tràng hoạt động.
Viên nang Omeprazole được chỉ định điều trị ngắn hạn cho loét tá tràng hoạt động.
Đa số các bệnh nhân điều trị trong 4 tuần.
Một số bệnh nhân đòi hỏi điều trị thêm khoảng 4 tuần.
Không nên sử dụng Omeprazole như một trị liệu thường xuyên để diều trị bệnh nhân loét tá tràng.
Bệnh viêm thực quản dạ dày trào ngược (GERD và viêm loét thực quản nặng.
Viên nang Omeprazole chỉ định điều trị ngắn hạn (từ 4-8 tuần.
Bệnh viêm thực quản dạ dày trào ngược hiện tượng (GERD mà những điều trị y tế thông thường kém hiệu quả thường gồm 1 quá trình tích hợp điều trị kháng histamine thụ cảm H2.
Chưa xác định tính hiệu quả của việc điều trị Omeprazole lâu hơn 8 tuần ở những bệnh nhân này, trong số ít trường hợp mà sau 8 tuần điều trị bệnh nhân không đáp ứng thuốc thì có thể điều trị thêm 4 tuần.
Nếu lại xảy ra hiện tượng GERD hoặc năng mà điều trị y tế thông thường kém hiệu quả thì nên cân nhắc điều trị phụ thêm từ 4-8 tuần.
Thuốc này không được sử dụng như một điều trị thường xuyên tình trạnh tăng tiết bệnh lý.
Viên nang Omeprazole được chỉ định cho điều trị dài hạn tình trạnh tăng tiết bệnh học (hội chứng Zollinger-Ellison, u tuyến đa nội tiết và u tế bào bón hệ thống (Systemic Mastocytosis.
Chống chỉ định:Omeprazole cho những bệnh nhân được biết và quá nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của công thức này.
