#UPSA C 1000 mg/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
-Phòng ngừa tình trạng thiếu calcium và vitamine C.
-Điều trị suy nhược trong bệnh cảm, sổ mũi, cúm, nhiễm trùng, thời kỳ dưỡng bệnh.
-Điều trị triệu chứng trong bệnh suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
-Sỏi thận khi dùng liều trên 1 g/ngày.
#UPSA C CALCIUM/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
-Phòng ngừa tình trạng thiếu calcium và vitamine C.
-Điều trị suy nhược trong bệnh cảm, sổ mũi, cúm, nhiễm trùng, thời kỳ dưỡng bệnh.
-Điều trị triệu chứng trong bệnh suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
-Sỏi thận khi dùng liều trên 1 g/ngày.
-Suy chức năng thận, tăng calci huyết, tăng calci niệu, bệnh sỏi do calcium.
#UROGRAFIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Chụp tia X đường niệu tiêm IV và chụp tia X đường niệu ngược dòng.
Chụp tia X mạch, chụp tia X khoang ối, chụp tia X khớp, chụp tia X đường mật trong khi phẫu thuật, chụp tia X đường rò, chụp tia X tử cung-vòi trứng, chụp tia X lách-tĩnh mạch cửa, chụp tia X túi tinh.
Chống chỉ định:
-Cường giáp rõ, suy tim mất bù.
-Phụ nữ có thai.
-Viêm vùng khung chậu.
#UROMITEXAN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Phòng ngừa độc tính trên niệu đạo do dùng oxazaphosphorines (Holoxan, Endoxan, Ixoten.
Uromitexan luôn được dùng khi điều trị khối u, luôn dùng Uromitexan với liều bơm trực tiếp (trên 10 mg/kg của chất độc tế bào và dùng cho tất cả bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt.
Các yếu tố nguy cơ chủ yếu là có xạ trị vùng chậu trước đây, viêm bàng quang do trước đây có dùng Holoxan, Endoxan hoặc Ixoten hoặc có tiền sử bệnh lý ở đường tiết niệu.
Chống chỉ định:
-Tăng nhạy cảm với mesna hoặc các phức hợp khác có thiol.
#UTROGESTAN/(Viên nang
Chỉ định:
Đường uống:Các rối loạn có liên quan đến sự thiếu progesterone, nhất là trong các trường hợp:
-Hội chứng tiền kinh nguyệt,
-Kinh nguyệt không đều do rối loạn rụng trứng hoặc không rụng trứng,
-Bệnh vú lành tính,
-Tiền mãn kinh,
-Liệu pháp thay thế hormone trong giai đoạn mãn kinh (bổ sung cho liệu pháp estrogene.
Đường âm đạo:
-Thay thế progesterone trong các trường hợp thiếu progesterone hoàn toàn ở phụ nữ bị lấy buồng trứng (chương trình hiến noãn bào,
-Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (FIV,
-Bổ sung cho pha hoàng thể trong chu kỳ tự phát hoặc được tạo ra, trong trường hợp khả năng sinh sản kém hoặc vô sinh nguyên phát hay thứ phát nhất là do rối loạn rụng trứng,
-Trong trường hợp bị đe dọa sẩy thai hoặc phòng ngừa trong trường hợp bị sẩy thai liên tiếp do suy hoàng thể, cho đến tuần thứ 12 sau khi tắt kinh,
-Trong tất cả các chỉ định khác của progesterone, đường âm đạo được dùng để thay thế cho đường uống trong các trường hợp có tác dụng ngoại ý của progesterone (bị buồn ngủ sau khi uống thuốc,
-Chống chỉ định đường uống (bị bệnh ganChống chỉ định:
-Đường uống:rối loạn chức năng gan nặng.
#UVIMAG B6/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
-Được đề nghị trong các trường hợp thiếu Mg đã được xác nhận, riêng biệt hoặc phối hợp.
Lưu ý:trường hợp có phối hợp với thiếu Ca, trong đa số trường hợp cần bổ sung Mg trước khi dùng liệu pháp bổ sung Ca.
-Được sử dụng, tác động chuyên biệt chưa được chứng minh một cách cụ thể, trong điều trị các biểu hiện chức năng của cơn lo âu với tăng thông khí (chứng co cứng cơ do thể tạng hay còn gọi là bệnh spasmophilie.
Chống chỉ định:
-Suy thận nặng (hệ số thanh thải créatinine < 30 ml/phút/1, 73 m2.
#V.ROHTO/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Mắt mỏi, xung huyết kết mạc, bệnh mắt do tia cực tím hay các tia sáng khác (thí dụ:mù tuyết, nhìn mờ, mắt ngứa, xốn mắt, phòng các bệnh về mắt khi bơi lội hoặc do bụi, mồ hôi lọt vào mắt, khó chịu do dùng kính tiếp xúc cứng.
#VANCOCIN CP/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Dùng vancomycin trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các chủng tụ cầu kháng methicillin (kháng với b-lactam.
Vancomycin còn có chỉ định trong trường hợp người bệnh dị ứng với penicillin, hoặc người không đáp ứng với trị liệu bằng kháng sinh khác bao gồm các penicillin và cephalosporin, và trong các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin, nhưng đề kháng với các loại kháng sinh khác.
Còn dùng vancomycin để điều trị khởi đầu khi nghi ngờ nhiễm tụ cầu kháng methicillin, sự điều chỉnh điều trị sau này tùy thuộc kết quả vi sinh học.
Vancomycin có hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do tụ cầu, ngoài ra tính hiệu quả còn được chứng minh trong các nhiễm khuẩn khác do tụ cầu, bao gồm:nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
Khi nhiễm tụ cầu khu trú và có mủ, cần phối hợp kháng sinh với phương pháp phẫu thuật thích hợp.
Vancomycin được báo cáo có hiệu quả khi dùng đơn độc hoặc phối hợp với aminoglycoside trong trường hợp viêm màng trong tim do Streptococcus viridans hay S.bovis.
Trường hợp viêm màng trong tim do cầu khuẩn ruột (thí dụ E.faecalis, vancomycin được báo cáo chỉ có hiệu lực khi phối hợp với aminoglycoside.
Vancomycin có hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do vi khuẩn bạch hầu.
Kết hợp vancomycin với rifampin, aminoglycoside hoặc với cả hai sẽ cho hiệu quả trong viêm màng trong tim giai đoạn sớm ở người bệnh có lắp van giả phục hình gây ra do S.epidermidis hay do vi khuẩn bạch hầu.
Cần lấy bệnh phẩm để phân lập, định danh vi khuẩn và xác định tính nhạy cảm với vancomycin.
Dạng tiêm có thể dùng đường uống trong trường hợp viêm ruột kết màng giả liên quan đến kháng sinh gây ra bởi C.difficile hay viêm ruột non-ruột kết do tụ cầu.
Không có hiệu quả trong chỉ định này, nếu dùng vancomycin đường tiêm.
Ngoài chỉ định trên, không có hiệu quả nào khác khi dùng vancomycin đường uống.
Mặc dầu không có các nghiên cứu có kiểm soát về hiệu quả lâm sàng, Hiệp hội tim mạch và Hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ đã đề nghị dùng vancomycin như một kháng sinh dự phòng bệnh viêm màng trong tim do vi khuẩn để thay thế penicillin khi người bệnh bị dị ứng với penicillin và có bệnh tim bẩm sinh, thấp tim, bệnh van tim mắc phải khi những người bệnh đó cần có những thủ thuật về nha khoa hoặc các phẫu thuật ở đường hô hấp trên.
Chú ý:Khi chọn lựa kháng sinh dự phòng bệnh viêm màng trong tim do vi khuẩn, thầy thuốc và nha sĩ cần đọc kỹ khuyến cáo của Hiệp hội tim mạch và Hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ.
Chống chỉ định:vancomycin với người bệnh có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.
#VANCOMYCIN/Là một loại thuốc kháng sinh dùng trong Bệnh viện để điều trị viêm nội tâm mạc, nhất là viêm nội tâm mạc do nhiễm vi khuẩn Staphylococcus.
#VANCOMYCIN HYDROCHLORIDE ABBOTT/(Thuốc bột pha tiêm(STERILE
Chỉ định:
Vancomycin hydrochloride đuợc chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm trùng trầm trọng gây ra do những chủng Staphylococci đề kháng methicillin nhạy cảm với thuốc (đề kháng b-lactam.
Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân dị ứng penicillin, cho những bệnh nhân không thể dùng những thuốc khác hoặc không đáp ứng với thuốc khác, kể cả penicillin hoặc cephalosporin, và cho những trường hợp nhiễm trùng những vi khuẩn nhạy cảm với Vancomycin nhưng đề kháng với những kháng sinh khác.
Vancomycin hydrochloride được chỉ định điều trị khởi đầu khi nghi ngờ Staphylococci đề kháng methicillin, nhưng sau khi có những số liệu về tính nhạy cảm, nên điều chỉnh trị liệu cho phù hợp.
Vancomycin hydrochloride có hiệu quả trong điều trị viêm nội tâm mạc do tụ cầu.
Hiệu lực của thuốc còn được ghi nhận trong những nhiễm trùng khác do Staphyloccoci, kể cả nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng xương, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, và nhiễm trùng da và cấu trúc của da.
Khi nhiễm tụ cầu khu trú và có mủ, kháng sinh được sử dụng hỗ trợ cho những phương pháp phẫu thuật thích hợp.
Vancomycin hydrochloride được báo cáo là hiệu quả khi sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp với một Aminoglycoside trong viêm nội tâm mạc do S.viridans hoặc S.bovis.
Đối với viêm nội tâm mạc do Enterococci (ví dụ S.faecalis, Vancomycin hydrochloride được báo cáo là chỉ có hiệu quả khi phối hợp với một Aminoglycoside.
Vancomycin hydrochloride được báo cáo là hữu hiệu trong điều trị viêm nội tâm mạc do diptheroid.
Vancomyciin hydrochloride được sử dụng thành công khi phối hợp với rifampin, một aminoglycoside, hoặc cả hai trong viêm nội tâm mạc có van giả phục hình giai đoạn sớm do S.epidermidis hoặc diptheroid.
Nên lấy những mẫu cấy vi khuẩn để cách ly và định danh vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của chúng với Vancomycin hydrochloride.
Vancomycin hydrochloride dạng tiêm có thể được sử dụng đường uống để điều trị viêm đại tràng giả mạc liên quan kháng sinh do C.
difficile.
Chưa chứng minh được hiệu quả của việc sử dụng đơn thuần Vancomycin hydrochloride dạng tiêm trong chỉ định này.
Vancomycin hydrochloride dùng đường uống không hiệu quả đối với những loại nhiễm trùng khác.
Mặc dù chưa thực hiện được những nghiên cứu có nhóm chứng về hiệu quả lâm sàng, nhưng Vancomycin tiêm mạch được Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ đề nghị sử dụng để phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn ở những bệnh nhân dị ứng penicillin vó bệnh tim bẫm sinh hoặc bệnh van tim hậu thấp hoặc bệnh van tim mắc phải khi những bệnh nhân này cần trải qua những thủ thuật về nha hoặc những thủ thuật đường hô hấp trên.
Lưu ý:Khi lựa chọn kháng sinh để phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, bác sĩ hoặc nha sĩ nên nghiên cứu toàn bộ thông tin chung của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ.
Chống chỉ định:
Vancomycin hydrochloride chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh này.
#VARILRIX/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Đối tượng lành mạnh:Varilrix được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động chống lại varicella cho các đối tượng khỏe mạnh từ 12 tháng tuổi trở lên.
Bệnh nhân có nguy cơ cao và những đối tượng khỏe mạnh có tiếp xúc gần gũi với họ:Varilrix cũng được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động chống lại varicella ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nhạy cảm và các đối tượng tiếp xúc thân mật với họ.
Bệnh nhân bạch cầu cấp:Những bệnh nhân có bệnh bạch cầu cấp được xem là có nguy cơ đặc biệt khi bị thủy đậu, và nên chủng ngừa nếu chưa mắc bệnh hoặc có xét nghiệm huyết thanh âm tính.
Khi chủng ngừa cho những bệnh nhân đang ở giai đoạn cấp của bệnh bạch cầu, nên ngưng hóa trị liệu trước và sau một tuần tiêm ngừa.
Thông thường, bệnh nhân đang xạ trị cũng không nên chủng ngừa trong đợt trị liệu.
Bệnh nhân trong khi điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch:Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm trị liệu bằng corticosteroid cho khối u đặc ác tính hoặc các bệnh mãn tính nặng (như suy thận mãn, các bệnh tự miễn, bệnh collagen, hen phế quản nặng dễ mắc bệnh thủy đậu trầm trọng.
Nói chung, bệnh nhân được chủng ngừa khi họ hoàn toàn thuyên giảm về mặt huyết học, với tế bào lympho tổng cộng tối thiểu là < 1200/mm3 hoặc không có chứng cứ cho thấy có sự giảm miễn dịch tế bào.
Bệnh nhân có kế hoạch ghép cơ quan nội tạng:Nếu việc ghép cơ quan (như ghép thận đang được xem xét, thì nên tiến hành chủng ngừa một vài tuần trước khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
Bệnh nhân với các bệnh mãn tính:Bệnh nhân bị các bệnh mãn tính như rối loạn chuyển hóa và nội tiết, các bệnh tim mạch và phổi mãn, bệnh nhầy nhớt và những bất thường về thần kinh cơ cũng có thể mắc bệnh thủy đậu trầm trọng.
Người khỏe mạnh tiếp xúc gần gũi với nguồn bệnh:Những người có tiếp xúc gần gũi nên được chủng ngừa nhằm giảm nguy cơ lây truyền virus từ những bệnh nhân nguy cơ cao.
Những người này gồm cha mẹ và anh em của bệnh nhân có nguy cơ cao, nhân viên y tế hoặc những người có tiếp xúc thân mật với bệnh nhân bị thủy đậu hoặc bệnh nhân có nguy cơ cao.
Chống chỉ định:
Cũng như các vaccine khác, việc tiêm ngừa Varilrix nên được hoãn lại ở những bệnh nhân bị bệnh sốt cao cấp tính.
Tuy nhiên, không chống chỉ định ở những đối tượng khỏe mạnh có nhiễm trùng nhẹ.
Chống chỉ định: tiêm Varilrix ở những đối tượng có số lượng tế bào lympho tổng cộng 1200/mm3 hoặc có chứng cứ cho thấy thiếu khả năng miễn dịch tế bào.
Vaccine cũng chống chỉ định ở những đối tượng được biết có mẫn cảm toàn thân với neomycin, nhưng bệnh sử viêm da tiếp xúc do neomycin thì không phải là trường hợp chống chỉ định.
#VASOBRAL/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Được đề nghị trong trị liệu điều chỉnh các triệu chứng suy giảm trí tuệ và bệnh lý của người lớn tuổi (các rối loạn sự chú ý, trí nhớ....
Điều trị hỗ trợ trong hiện tượng Raynaud.
#VASTAREL/(Viên bao
Chỉ định:
-Trong tim mạch:điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
-Điều trị hỗ trợ các triệu chứng chóng mặt và ù tai.
#VAXEM HIB/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Miễn dịch chủ động cho trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi chống lại vi khuẩn Haemophilus influenzae type b.
Chống chỉ định:Đã biết có quá mẫn với các thành phần củaVaxem Hib và trong bất kỳ bệnh lý sốt cấp tính nào.
#VENTOLIN/(Xiro
Chỉ định:
Dạng rotacaps dùng cho sự phóng thích histamine gây ra bởi kháng nguyên và những chất tạo thành trong phản ứng phản vệ có tác dụng chậm, SRS(A, từ dưỡng bào ở phổi nhạy cảm với kháng thể IgE.
Những phản ứng mẫn cảm loại I như trên, một cách tổng quát, được xem như là phản ứng khởi phát đầu tiên của hội chứng suyễn dị ứng.
Điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản, khí thủng phổi kèm theo sự tắt nghẽn có hồi phục đường hô hấp.
Salbutamol hít có tác động kéo dài.
Trị liệu duy trì và dự phòng trong bệnh suyễn mãn tính, để làm giảm co thắt phế quản kéo dài và bớt đi đáp ứng dị ứng trong phổi.
Kiểm soát co thắt phế quản kéo dài trong viêm phế quản mãn.
Ventolin rotacaps có thể được dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp; Rotacaps cũng có thể dùng để ngăn ngừa trước cơn suyễn do gắng sức hay trước khi vào những môi trường kháng nguyên đã biết trước nhưng không thể tránh được.
Xirô long đàm:dùng cho chứng co thắt phế quản trong các dạng hen phế quản, viêm phế quản mãn và khí thủng phổi.
Trị liệu đường uống này thích hợp cho trẻ em và người lớn thích dùng thuốc ở dạng lỏng.
Khí dung:điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản và khí thủng phổi kèm theo thuyên tắc đường hô hấp có hồi phục.
Thuốc có tác dụng kéo dài và thích hợp cho điều trị duy trì thường ngày bệnh phổi mãn tính và viêm phế quản mãn tính.
Hệ thống phân phối thuốc qua đường hít vào khi dùng salbutamol với liều lượng nhỏ tính bằng mg tránh được sự rung cơ vân thường gặp với dạng uống.
Thuốc tác động nhanh chóng và có thể dùng khi cần thiết để giảm cơn khó thở cấp.
Có thể dùng thuốc để ngăn chặn cơn suyễn do gắng sức.
Do tác động chọn lọc trên phế quản và không ảnh hưởng lên hệ tim mạch, thuốc hít Ventolin dùng phù hợp cho bệnh nhân mắc đồng thời bệnh tim hay cao huyết áp, bao gồm cả những người dùng thuốc chẹn bêta-các loại thuốc này thường làm suy hô hấp.
Dung dịch hô hấp (respirator solution:dùng điều trị suyễn cấp nặng và những dạng co thắt phế quản khác.
Nebules:dùng kiểm soát cơn co thắt phế quản cấp và điều trị suyễn cấp nặng.
Chống chỉ định:
Mặc dù dung dịch tiêm tĩnh mạch salbutamol và đôi khi viên nén salbutamol được dùng trong những trường hợp không có biến chứng, như nhau tiền đạo, xuất huyết trước khi sanh hay nhiễm độc máu lúc có thai, chế phẩm Ventolin dạng hít không thích hợp để kiểm soát sanh non.
Các dạng bào chế Ventolin không được dùng cho các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Ventolin được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ chất nào có trong thành phần.
Không chống chỉ định cho bệnh nhân đang được điều trị với IMAO.
#VERAPAMIL/Thuốc thuộc nhóm chẹn kên calci, dùng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và một số loại loạn nhịp tim.
Tác dụng phụ:
Nhức đầu, bừng mặt, chóng mặt, phù chân, táo bón.
#VERGETURINE/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Ngăn ngừa các trường hợp rạn nứt da do thay đổi thể trọng và thai nghén, làm cho da mềm mại và tươi mát.
#VERORAB/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
-Dự phòng bệnh dại trước khi tiếp xúc:
-Nhóm nghề nghiệp:bác sĩ thú y, sinh viên phụ tá, nhân viên phòng thí nghiệm và lò sát sinh, người nhồi bông thú, họa sĩ hay điêu khắc gia chuyên về súc vật.
-Tại các vùng có dịch dại ở súc vật:nông gia, lính tuần săn, thợ săn, trẻ em, khách du lịch (Phi châu, Á châu, Nam Mỹ.
-Dự phòng bệnh dại sau khi chắc chắn hay nghi ngờ có tiếp xúc virus.
Việc tiêm chủng phải được khởi sự ngay lập tức khi có bất cứ nguy cơ lây nhiễm dại nào và bắt buộc phải được thực hiện tại một trung tâm chống dại.
Chống chỉ định:Trường hợp điều trị sau khi bị lây nhiễm, hoàn toàn không có chống chỉ định tiêm chủng.
Trường hợp tiêm chủng dự phòng ở người có nguy cơ cao, nên hoãn tiêm ngừa khi có bệnh lý sốt tiến triển.
#VEROSPIRON/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn, điều trị trước phẫu thuật trong bệnh cường aldosterone tiên phát; điều trị lâu dài, nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật.
Phù do các nguyên nhân khác nhau.
Nên phối hợp spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác, hạn chế dùng muối và nước và nếu cần, phải nghỉ ngơi trên giường.
Phù nề, đi kèm suy tim xung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng, hoặc nếu các liệu pháp khác không được dung nạp hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lợi tiểu khác.
Phù và/hay cổ trướng kèm theo xơ gan.
Hội chứng thận hư:nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.
Cao huyết áp vô căn:dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.
Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.
Verospiron còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.
Chống chỉ định:Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận < 10 ml/phút, tăng kali huyết, giảm natri huyết, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#VEYBIROL-TYROTHRICINE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ tại chỗ trong các bệnh ở khoang miệng.
Chống chỉ định:Trẻ em dưới 6 tuổi.
Có tiển sử dị ứng với formaldehyde hay với tyrothricine.
