#TOLMETIN/Một thuốc kháng viêm không steroid dùng để giảm đau, căng cứng và viêm trong viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống.
Tolmetin cũng dùng để giảm đau các chấn thương nhẹ.
#TOLNAFTATE/Một thuốc kháng nấm dùng để điều trị và đôi khi ngừa sự tái phát của nấm như bàn chân của vận động viên.
Tilnaftate có dạng kem, hiếm khi gây kích thích da hay làm nổi ban.
#TRAZODONE/Thuốc chống trầm cảm, Tradozone là thuốc an thần mạnh, đặc biệt tác dụng tốt lên trầm cảm có lo âu hoặc mất ngủ.
Tác dụng phụ:
Uể oải, táo bón, khô miệng, chóng mặt và hiếm hơn là chứng cương đau dương vật.
#TRETINOIN/Là loại thuốc bôi da để điều trị mụn trứng cá và bệnh vảy nến (da dày, có vẩy.
Tretinion còn dùng điều trị nếp nhăn da ở những người lớn tuổi, đặc biệt là những người tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Tretinion có thể làm nặng thêm tình rạng mụn trứng cá trong vài tuần đầu và thường bớt đi trong 3-4 tháng.
Trong vài trường hợp có thể gây kích ứng da và lột da.
Trong khi dùng trtinion mà tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời có thể gây phỏng nắng.
Hiếm hơn, trtinion có thể gây trắng hoặc sạm da.
#TRIAMCINOLONE/Thuốc corticosteroid dùng điều trị viêm miệng, lơi, da, khớp, suyễn, ngoài ra còn dùng điều trị bệnh giảm tiểu cầu, bạch cầu cấp.
#TRIAMTERENE/Là thuốc lợi tiểu giữ Kali, được sử dụng với Thiazide hoặc với thuốc lợi tiểu tác dụng ở quai (quai Henle để điều trị cao huyết áp và phù (ứ dịch trong mô.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nổi mẩn đỏ, mệt mỏi.
#TRIAZOLAM/Thuốc thuộc nhóm benzodiazepine dùng điều trị một thời gian ngắn chứng mất ngủ.
#TRIFLUCAN/(Thuốc tiêm, Viên nang
Chỉ định:
Có thể điều trị trước khi có kết quả mẫu cấy và các xét nghiệm, tuy nhiên, khi có kết quả nên điều chỉnh trị liệu cho thích hợp.
-Các bệnh do Cryptococcus, bao gồm viêm màng não và nhiễm Cryptococcus ở các vị trí khác (như ở phổi, da.
Cũng có thể điều trị các ký chủ thông thường và bệnh nhân bị nhiễm AIDS, cấy ghép cơ quan hay những nguyên do gây suy giảm miễn dịch khác.
-Các bệnh Candida toàn thân, bao gồm nhiễm Candida huyết, Candida khu trú và các dạng khác của nhiễm Candida xâm lấn bao gồm nhiễm nấm ở phúc mạc, nội tâm mạc, mắt, đường hô hấp và đường niệu.
Thuốc có thể dùng trong trường hợp các bệnh nhân bệnh ác tính, đang cấp cứu, dùng các thuốc độc tế bào hay suy giảm miễn dịch, hay có những tác nhân khác có thể dẫn đến nhiễm Candida.
-Bệnh Candida niêm mạc bao gồm Candida miệng hầu, thanh quản, phế quản-phổi không xâm lấn, Candida niệu, Candida da niêm mạc và Candida ở miệng thể teo mãn tính (loét miệng do răng giả.
Có thể dùng điều trị các ký chủ thông thường và bệnh nhân suy giảm miễn dịch và ngăn ngừa tái phát bệnh Candida miệng hầu ở những bệnh nhân AIDS.
-Candida sinh dục.
Bệnh Candida âm đạo cấp hay tái phát; dự phòng làm giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (3 hay nhiều cơn mỗi năm.
Viêm quy đầu do Candida.
-Ngăn ngừa nhiễm nấm do hóa trị liệu độc tế bào hay xạ trị dùng trong điều trị các bệnh ác tính.
-Nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm đùi, lang ben, nấm móng và trường hợp nhiễm Candida da khác.
-Nấm sâu, bao gồm bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Paracoccidioides, bệnh nấm Sporotrichum và nhiễm nấm Histoplasma trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Chống chỉ định:
-Không nên dùng fluconazole cho những bệnh nhân quá mẫn đã biết với thuốc hay những hợp chất có azole.
Do các kết quả nghiên cứu về tương tác thuốc đa liều, không dùng đồng thời với terfenadine ở những bệnh nhân đang dùng fluconazole đa liều với 400 mg mỗi ngày hay cao hơn.
#TRIFLURIDINE/Thuốc chống virus, thường có trong thành phần thuốc nhỏ mắt để chống lại nhiễm herpes.
#TRIHEXYPHENIDYL/Thuốc dùng điều trị bệnh Parkinson nhằm làm giảm triệu chứng cứng đơ và run trong giai đoạn sớm của bệnh.
Tác dụng phụ:
Là tác dụng phụ của nhóm thuốc kháng choline.
#TRIMETHOPRIM/Thuốc kháng sinh phổ rộng, được sử dụng trong nhiễm trùng đường tiểu, viêm tiền liệt tuyến, viêm phế quản.
Thuốc cotrimoxazole là sự kết hợp của trimethoprim và sulfamathoxazole (là một loại kháng sinh khác.
Tác dụng phụ:
phát ban, ngứa, buồn nôn, viêm lưỡi.
#TRIMIPRAMINE/Thuốc điều trị suy nhược thần kinh.
Trimipramine có tác dụng an thần mạnh, được dùng điều trị suy nhược kết hợp với chứng lo âu, mất ngủ.
Trimipramine kích thích thần kinh, tăng hoạt động thể chất, cải thiện sự ngon miệng, trả lại cho người bệnh sự thích thú hoạt động hằng ngày.
Tác dụng phụ:
Khô miệng, chóng mặt, táo bón, buồn nôn.
#TRIPROLIDINE/Thuốc kháng histamin dùng điều trị dị ứng, như viêm mũi dị ứng ( bệnh dị ứng ảnh hưởng đến mũi họng do phấn hoa, bụi...gây nên, mề đay (vết ngứa, đỏ ngoài da.
Triprolidine còn dùng điều trị ho, cảm lạnh.
Thỉnh thoảng còn được dùng điều trị phòng ngừa phản ứng dị ứng trong truyền máu và phòng ngừa dị ứng với thức ăn.
Tác dụng phụ:
Khô miệng, đối với trẻ em thì tăng hoạt động.
#TROPICAMIDE/Thuốc làm giãn đồng tử, dùng trước khi khám mắt hoặc trước khi phẫu thuật mắt.
Tác dụng phụ:
Nhìn mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng, buốt, khô miệng, mặt đỏ, tăng nhãn áp.
#TRYPTOPHAN/Là thuốc chống suy nhược, dùng ít nhất hai tuần mới có hiệu quả.
Đối với người già và phụ nữ đang uống thuốc ngừa thai, nên uống tryptophan kèm với sinh tố B6 để ngăn ngừa các tác dụng phụ của thuốc.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ngủ gà, nhức đầu.
#UROKINASE/Là thuốc làm tan huyết khối có trong nước tiểu của người hoặc trong các canh cấy mô thận của người.
Men urokinase dùng để làm tan huyết khối trong trường hợp bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi.
Chính Urokinase cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim ở giai đoạn sớm có thể giới hạn được độ rộng của tổn thương cơ tim.
Điều trị bằng urokinase phải được theo dõi sát vì thuốc có nguy cơ gây chảy máu.
Đôi khi Urokinase có thể gây dị ứng nhẹ như nổi mẩn hoặc sốt.
#ULFON/(Thuốc bột
Chỉ định:
-Trào ngược dạ dày-thực quản.
-Viêm loét thực quản.
-Viêm loét dạ dày.
-Viêm loét tá tràng.
Chống chỉ định:
Với các trường hợp tăng calci máu.
#ULTRA-LEVURE/(Viên nang
Chỉ định:
Nên dùng thuốc trong các trường hợp sau:Điều trị và dự phòng các biến chứng ở đường tiêu hóa do sử dụng kháng sinh.
Dự phòng ở người lớn bị tiêu chảy liên quan đến nuôi ăn bằng ống thông qua đường tiêu hóa liên tục.
Điều trị tiêu chảy do nhiễm trùng ở trẻ còn bú, trẻ em, người lớn và người già.
Ghi chú:Sự trị liệu cần phải phối hợp với việc bồi hoàn nước nếu cần.
Sự ước lượng của việc bồi hoàn nước và cách bồi hoàn nước phải thích nghi với độ nghiêm trọng của tiêu chảy, với tuổi và tình trạng của người bệnh.
#ULTRAVIST/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Ultravist 150:Tiêm động mạch trong thủ thuật chụp mạch máu loại trừ bằng số (DSA, kiểm tra chức năng của shunt nối trong lúc làm thẩm phân.
Ultravist 240/300/370:Thuốc cản quang dùng trong phép chụp cắt lớp điện toán (CT, phép chụp động mạch loại trừ bằng số (DSA, chụp hệ niệu nội tĩnh mạch, chụp tĩnh mạch chi, chụp các khoang trong cơ thể (chụp X quang khớp, tử cung-vòi trứng, chụp đường rò ngoại trừ chụp tủy sống, não thất, các xoang chứa dịch.
Chống chỉ định:
Cường giáp, phụ nữ có thai.
#UNASYN/(Thuốc bột uống, Viên nén
Chỉ định:
sử dụng Unasyn uống trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy với thuốc.
Chỉ định điển hình là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amiđan; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm viêm phổi và viêm phế quản do vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận; nhiễm khuẩn da và phần mềm; nhiễm lậu cầu.
Sultamicillin cũng có thể dùng ở những bệnh nhân cần điều trị bằng sulbactam/ampicillin sau khi đã điều trị khởi đầu bằng Unasyn tiêm.
Chỉ định sử dụng Unasyn tiêm trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy với thuốc.
Chỉ định điển hình là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm tiểu thiệt, viêm phổi do vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận; nhiễm khuẩn trong ổ bụng gồm viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da, phần mềm, xương và khớp và nhiễm lậu cầu.
Unasyn tiêm cũng có thể được dùng để dự phòng ở những bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu nhằm mục đích tránh nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu do nhiễm khuẩn phúc mạc.
Dùng dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong những trường hợp chấm dứt thai kỳ chủ động hoặc mổ lấy thai.
Unasyn tiêm cũng được dùng để phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu.
Chống chỉ định:ở những người có tiền căn dị ứng với nhóm penicillin.
