#TEGRETOL/(Viên nén
Chỉ định:
Động kinh:
-Động kinh cục bộ:
-Loại phức tạp.
-Loại đơn giản.
-Động kinh toàn thể nguyên phát hoặc thứ phát kèm theo cơn co cứng-co giật tonic-clonic.
-Hỗn hợp của các loại trên.
Tegretol có thể được dùng đơn trị hay kết hợp với các thuốc chống co giật khác.
Tegretol thường không có hiệu quả trong cơn vắng ý thức (petit mal.
Điều trị hưng cảm và phòng ngừa cơn hưng trầm cảm (lưỡng cực.
Hội chứng cai nghiện rượu.
Đau dây thần kinh số V (tam thoa tự phát và do bệnh xơ cứng rải rác.
Đau dây thần kinh lưỡi hầu tự phát.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với carbamazepine và các thuốc có cấu trúc tương tự (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, bloc nhĩ-thất, tiền sử bị giảm sản tủy, tiền sử bị rối loạn chuyển hóa porphyrine cấp tính từng đợt.
Về lý thuyết (dựa vào cấu trúc giống thuốc chống trầm cảm 3 vòng, không nên dùng Tegretol kèm với thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO.
Phải ngừng thuốc IMAO tối thiểu (hoặc hơn nếu điều kiện lâm sàng cho phép trước khi dùng Tegretol.
#TELFAST/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em = 12 tuổi.
Chống chỉ định:
Đã biết có tăng cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em 12 tuổi.
#TENOVATE-G cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Dermovate đặc biệt có giá trị trong điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như:Vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng; chàm dai dẳng khó chữa; Liken phẳng; Lupus ban đỏ hình dĩa, và một số bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các corticoid hoạt tính kém hơn.
Tenovate-G được chỉ định trong tất cả các bệnh da có chỉ định dùng Dermovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ là có, hoặc dễ xảy ra nhiễm khuẩn thứ phát.
Chống chỉ định:
-Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường và viêm da quanh miệng.
-Chứng ngứa quanh hậu môn và ngứa vùng sinh dục.
Nhiễm virus da nguyên phát (ví dụ herpes simplex, thủy đậu.
Quá mẫn với thuốc.
Các dạng Dermovate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm.
Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da và hăm đỏ da do tã lót.
Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho bệnh viêm tai ngoài nếu màng nhĩ bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.
#TENOVATE-M cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Dermovate đặc biệt có giá trị trong điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như:Vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng mảng lan rộng; chàm dai dẳng khó chữa; Liken phẳng; Lupus ban đỏ hình dĩa, và một số bệnh da khác không đáp ứng thỏa đáng với các corticoid hoạt tính kém hơn.
Tenovate-G được chỉ định trong tất cả các bệnh da có chỉ định dùng Dermovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ là có, hoặc dễ xảy ra nhiễm khuẩn thứ phát.
Tenovate-M được chỉ định trong tất cả các bệnh da có chỉ định dùng Dermovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ là có, hoặc dễ xảy ra nhiễm thứ phát vi nấm và/hoặc nấm men Candida, như khi bôi thuốc có băng kín, ví dụ trong điều trị vẩy nến.
Chống chỉ định:
-Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường và viêm da quanh miệng.
-Chứng ngứa quanh hậu môn và ngứa vùng sinh dục.
Nhiễm virus da nguyên phát (ví dụ herpes simplex, thủy đậu.
Quá mẫn với thuốc.
Các dạng Dermovate dùng ngoài da không được chỉ định điều trị các sang thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi nhiễm vi khuẩn hoặc vi nấm.
Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, kể cả viêm da và hăm đỏ da do tã lót.
Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho bệnh viêm tai ngoài nếu màng nhĩ bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.
#TERBUTALINE/Một thuốc giãn phế quản dùng để điều trị hen, viêm phế quản mạn và khí phế thủng.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp run, kích động bồn chồn, nôn, đánh trống ngực.
#TERFENADINE/Một thuốc kháng histamin dùng điều trị viêm mũi dị ứng và các tình trạng dị ứng da như mề đay.
Terfenadine ít có tác dụng an thần hơn các loại histamin khác, không gây buồn ngủ.
Tác dụng phụ:
Nôn, nhức đầu, chán ăn và nổi mề đay.
#TETRACAINE/Thuốc gây tê tại chỗ dùng để tiêm hay nhỏ vào mắt, có tác dụng nhanh và ngắn.
#TETRACYCLINE/Thuốc kháng sinh thường dùng điều trị mụn trứng cá, viêm phế quản, giang mai, lậu, viêm đường tiểu không đặc hiệu, vài loại viêm phổi, dịch tả, bệnh Brubella và sốt.
Tác dụng phụ:
Nôn, ói, tiêu chảy, nổi ban, ngứa, thuốc có thể làm đổi màu răng đang phát triển vì vậy không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hay phụ nữ có thai.
Thuốc có thể làm giảm chức năng thận ở người có rối loạn thận.
#TETRAHYDROAMINOACRIDINE/Một thuốc nghiên cứu dùng điều trị bệnh Alzheimer.
Trong bệnh này chất acetylchiline ở não thấp bình thường.
Người ta nghĩ rằng thuốc này làm tăng sản xuất acetylcholine.
Tuy nhiên thuốc không làm ngưng sự thoái hoá của não và không thể làm lành bệnh Alzheimer.
Một thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy thuốc không tăng trí nhớ của bệnh nhân.
Thuốc có thể gây ra tổn thương gan.
#THALLIUM/Một nguyên tố kim loại hiếm, không hiện diện trong tự nhiên dưới dạng tinh khiết nhưng hiện diện (một lượng nhỏ dưới dạng các hợp chất trong quặng kẽm và chì.
Sự nhiễm độc có thể xảy ra khi ăn phải chất diệt chuột, với đặc điểm là gây rụng lông, rối loạn thần kinh ở tứ chi, rối loạn dạ dày, ruột.
Thallium 201 (một nguyên tố đồng vị phóng xạ nhân tạo đôi khi được dùng trong xạ hình ở tim, cho thấy các vùng tim bị thiếu máu và nhồi máu.
#THEOPHYLLINE/Một thuốc giãn phế quản được dùng trước kia trong điều trị hen để ngừa cơn ngừng thở ở những trẻ sinh non.
Theophylline có thể dùng điều trị suy tim vì làm tăng nhịp tim và tăng bài tiết nước tiểu.
Tác dụng phụ:
Chóng mặt, buồn nôn, ói, tiêu chảy, đánh trống ngực, lên cơn.
#THIABENDAZOLE/Một loại thuốc dùng điều trị giun sán như sán dãi heo, giun lươn, Toxocara.
Tác dụng phụ:
Thiabendazole có thể gây chóng mặt, ăn mất ngon, buồn nôn, nôn, nhức đầu, buồn ngủ, tiêu chảy.
Hiếm khi có phản ứng dị ứng với thuốc như sốt, phát ban, sưng mặt và trường hợp nặng có thể gây đột quỵ.
#THILIDOMIDE/Loại thuốc ngủ đã không được dùng nữa sau khi phát hiện nhiều bà mẹ dùng thuốc này trong lúc mang thai có con bị tật bẩm sinh ở chi.
#THIOPENTAL/Một loại thuốc Barbiturate được dùng rộng ra4it rong gây mê.
Thiopental được bơm vào tĩnh mạch và nhanh chóng gây ra mất ý thức.
Hiệu quả tương đối ngắn.
#THIORIDAZINE/Một loại thuốc dùng điều trị tâm thần như tâm thần phân liệt và điên, không chữa lành bệnh nhưng làm dịu đi những bất thường mà bệnh nhân phải chịu, làm giảm sự lo lắng và suy nhược.
Tác dụng phụ:
Thioridazine có thể gây ra các cử động bất thường, buồn ngủ, khô miệng, cứng cơ, chóng mặt.
Liều cao kéo dài có thể chấn thương võng mạc.
#THIROXINE/(Xem Levothyroxine.
#TIMOLOL/Thuốc chẹn bê ta dùng để điều trị huyết áp cao và cơn đau thắt ngực (đau ngực do không cung cấp dủ máu để nuôi dưỡng cơ tim.
Timolol cũng được dùng sau nhồi máu cơ tim để ngừa các tổn thương lan rộng.
Dạng nhỏ mắt dùng để điều trị bệnh tăng nhãn áp.
Tác dụng phụ:
Giống các thuốc chẹn bê ta khác.
Nhỏ mắt có thể gây kích thích, mờ mắt và nhức đầu.
#TOBRAMYCIN/Thuốc kháng sinh dùng điều trị viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm trùng ở phổi, da, xương, khớp.
Tobramycine được dùng để tiêm, thường kết hợp với penicilline.
Thuốc nhỏ mắt chứa Tobramycine đôi khi dùng điều trị bệnh viêm kết mạc và viêm mí mắt.
Tác dụng phụ:
Tiêm liều cao có thể gây tổn thương thận, tai trong, nôn, buồn nôn, nhức đầu, nổi ban và ngứa.
#TOCAINDE/Thuốc chống loạn nhịp dùng để ngăn ngừa và điều trị nhịp tim không đều.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, chóng mặt, run ăn mất ngon, tiêu chảy, nhầm lẫn và ảo giác.
Điều trị lâu dài có thể gây rối loạn máu như giảm tiểu cầu.
#TOLBUTAMIDE/Một thuốc hạ đường huyết dạng uống.
