#SUCCINIMIDE PHARBIOL/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ sỏi thận trong đó acide oxalique chiếm ưu thế.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#SUCRALFATE/Thuốc làm lành ổ loét dùng điều trị loét dạ dày.
Thuốc tạo thành một lớp bảo vệ ở bề mặt ổ loét dạ dày tá tràng tránh khỏi tác động của dịch tiêu hoá giúp làm lành ổ loét.
Không dùng các thuốc kháng acid cùng lúc với Sucralfate vì sẽ làm giảm hiệu quả.
Tác dụng phụ:
Táo bón, đau bụng.
Sucralfate có thể cản trở sự hấp thu một số thuốc như nhóm tetracylline và digoxin.
Ngoài ra, điều trị lâu dài với Sucralfate có thể làm hấp thu của một số sinh tố.
#SULFACETAMIDE/Một loại Sulfacetamide dùng điều trị viêm kết mạc, đôi khi để phòng ngừa sau một tổn thương mắt hoặc sau mổ lấy thuỷ tinh thể.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ làm ngứa, đỏ mắt, sưng mí mắt.
#SULFADIAZINE/BẠC:Là một chất sát khuẩn dạng kem để ngừa nhiễm trùng vết phỏng, chất bạc trong thuốc có tác dụng sát khuẩn và nó có hiệu quả chống lại nhiều loại vi khuẩn và men.
Tác dụng phụ:
Thường gặp là gây kích thích da khiến khó phân biệt với vết phỏng thực sự.
#SULFAMETHOXAZOLE/Một loại Sulfacetamide dùng điều trị nhiễm trùng đường tiểu, viêm tai, viêm kết mạc.
Kết hợp với một số thuốc kháng sinh khác như Trimethoprim được dùng điều trị nhiễm trùng đường tiểu, đường hô hấp, viêm dạ dày, ruột, lậu.
Thuốc có thời gian tác dụng dài, nên uống nhiều nước vì thuốc có thể tạo thành các tinh thể trong nước tiểu và gây sỏi đường tiểu.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể làm buồn nôn và chán ăn.
#SULFARLEM/(Viên bao-12,5mg
Chỉ định:
-Được chỉ định điều trị các rối loạn tiêu hóa như trướng bụng, chậm tiêu, ợ, đầy hơi, buồn nôn.
-Được chỉ định điều trị chứng thiếu nước bọt do dùng thuốc, sau xạ trị, thiếu nước bọt ở người lớn tuổi.
Chống chỉ định:Tắc nghẽn đường mật.
#SULFARLEM CHOLINE/(Viên bao
Chỉ định:
-Các rối loạn khó tiêu, trướng bụng thượng vị, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn.
-Hỗ trợ điều trị chứng thoái hóa mỡ.
#SULFINPYRAZONE/Thuốc điều trị bệnh Gout (thống phong một dạng viêm khớp do acid uric tăng cao trong máu.
Thuốc không làm giảm triệu chứng bệnh nhưng làm giảm bớt các cơn bệnh.
Thuốc làm giảm acid uric trong máu (gây ra do tác dụng phụ của một số thuốc như lợi tiểu (thiazide và một số thuốc chống ung thư.
Sulfinpyrazone làm giảm lượng acid uric trong máu bằng cách tăng lượng bài tiết ra nước tiểu.
Tác dụng phụ:
Nôn, nhức đầu, đỏ da, ngứa, khò khè, khó thở, buồn nôn.
#SULFISOXAZOLE/Thuốc dùng điều trị nhiễm trùng đường tiểu thấp (bàng quang  mà không ảnh hưởng đến thận.
Sulfisoxazole hấp thụ nhanh và thời gian hoạt động ngắn, được dùng 4 đến 6 lần trong một ngày.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn và chán ăn.
#SULFURE/LƯU HUỲNH:Là một chất vô cơ quan trọng cho cơ thể.
Lưu huỳnh là một thành phần của sinh tố B1 và nhiều acid amin.
Đặc biệt, lưu huỳnh cần thiết cho sự sản xuất keo (giúp tạo xương, gân, mô liên kết và keratin (thành phần chủ yếu của lông, da và móng.
Trong y khoa, lưu huỳnh được sử dụng trong một số thuốc mỡ, kem, thuốc bôi ngoài da để điều trị một số bệnh như mụn rộp, trứng cá, gầ, ghẻ ngứa, nhiễm nấm, viêm da do tiếp xúc.
#SULINDAC/Thuốc kháng viêm không steroid làm giảm đau, điều trị viêm khớp xương khớp, viêm khớp dạng thấp và thống phong.
Tác dụng phụ:
Thường gặp, buồn nôn, đau bụng, táo bón.
#SURGAM/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:
-Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
-Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:
-Bệnh thoái khớp,
-Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Khoa chấn thương:gãy xương, giập, bong gân, hậu phẫu.
Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng.
Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không stéroide, aspirine.
-Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không stéroide gây ra.
-Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
-Suy gan hay suy thận nặng.
-Phụ nữ mang thai.
-Trẻ em dưới 3 tuổi.
#TADENAN/(Viên nang
Chỉ định:
Rối loạn đường tiểu trung bình liên quan đến việc tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
Di chứng của phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt.
#TAGAMET/(Thuốc tiêm, Viên bao, Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Điều trị loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính bao gồm loét do các thuốc kháng viêm không steroid, loét tái phát và loét chỗ nối, trào ngược dạ dày-thực quản và các bệnh khác mà tác động giảm tiết acid dịch vị của Tagamet cho thấy có hữu ích.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với cimetidine.
#TAMIK/(Viên nang
Chỉ định:
-Điều trị nền tảng chứng nhức nửa đầu và nhức đầu.
-Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm.
-Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.
-Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Đã biết bị quá mẫn cảm với các dẫn xuất của nấm cựa gà.
-Nhóm macrolide (ngoại trừ spiramycine, sumatriptan:.
Tương đối:Bromocriptine.
Phụ nữ đang cho con bú.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG: Không nên uống thuốc lúc đói.
Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng hay suy thận nặng mà không được làm thẩm tách.
Cần tăng cường theo dõi trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch.
#TAMOXIFEN/Thuốc chống ung thư dùng điều trị ung thư vú, đôi khi cũng có hiệu quả với một số ung thư khác như ung thư tiền liệt tuyến.
Ơû phụ nữ tuổi sinh đẻ, tamoxifen kích thích rụng trứng nên có thể dùng điều trị vô sinh.
Tamoxifen ức chế các thụ thể estrogen.
Tác dụng phụ:
Tamoxifen ít có tác dụng phụ hơn phần lớn cac1c thuốc chống thư khác nhưng có thể ga6yr a nóng, sốt, nôn, buồn nôn, phù mắt cá, xuất huyết âm đạo bất thường.
#TANAKAN/(Dung dịch thuốc nước, Viên bao
Chỉ định:
Các triệu chứng suy giảm trí năng bệnh lý của người lớn tuổi (các rối loạn về chú ý, trí nhớ....
Điều trị triệu chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn II.
Lưu ý:chỉ định này dựa vào những thử nghiệm lâm sàng mù đôi so với giả dược cho thấy tăng quãng đường đi được ít nhất 50 % ở 50-60 % bệnh nhân được điều trị so với 20-40 % bệnh nhân chỉ theo những quy tắc về vệ sinh ăn uống.
Cải thiện hội chứng Raynaud.
Được đề nghị trong vài hội chứng chóng mặt và/hoặc ù tai, vài loại giảm thính lực, được xem như do thiếu máu cục bộ.
Được đề nghị trong vài loại suy võng mạc có thể do nguyên nhân thiếu máu cục bộ.
#TANATRIL/(Viên nén 5 mg/10 mg
Chỉ định:
Tăng huyết áp.
Tăng huyết áp do nhu mô thận.
Chống chỉ định:
-Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với TANATRIL.
-Những bệnh nhân có tiền sử do phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển.
-Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.
-Những bệnh nhân được thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69.
#TANNIN/(ACID TANIC:Là chất hữu có trong nhiều loại cây như trà, lá sồi, cây sơn, lá đước.
Trong y khoa, Tanin dùng làm cầm máu, cầm tiêu chảy và là chất đối kháng với chất độc của cây.
Hiện không còn được dùng vì có thể gây tổn thương gan và vì có thuốc khác tốt hơn.
Trà chứa một lượng tamin đáng kể, uống trà vừa phải không gây tổn thương gan, nhưng có thể táo bón.
#TEGRETOL CR/(Viên bao
Chỉ định:
Động kinh:
-Động kinh cục bộ:
-Loại phức tạp.
-Loại đơn giản.
-Động kinh toàn thể nguyên phát hoặc thứ phát kèm theo cơn co cứng-co giật tonic-clonic.
-Hỗn hợp của các loại trên.
Tegretol có thể được dùng đơn trị hay kết hợp với các thuốc chống co giật khác.
Tegretol thường không có hiệu quả trong cơn vắng ý thức (petit mal.
Điều trị hưng cảm và phòng ngừa cơn hưng trầm cảm (lưỡng cực.
Hội chứng cai nghiện rượu.
Đau dây thần kinh số V (tam thoa tự phát và do bệnh xơ cứng rải rác.
Đau dây thần kinh lưỡi hầu tự phát.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với carbamazepine và các thuốc có cấu trúc tương tự (như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, bloc nhĩ-thất, tiền sử bị giảm sản tủy, tiền sử bị rối loạn chuyển hóa porphyrine cấp tính từng đợt.
Về lý thuyết (dựa vào cấu trúc giống thuốc chống trầm cảm 3 vòng, không nên dùng Tegretol kèm với thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO.
Phải ngừng thuốc IMAO tối thiểu (hoặc hơn nếu điều kiện lâm sàng cho phép trước khi dùng Tegretol.
