#SORBITOL DELALANDE/
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng táo bón.
Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.
Chống chỉ định:Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn.
Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp.
#SPASFON/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường dẫn mật.
Điều trị biểu hiện đau hoặc co thắt trong tiết niệu (đau quặn thận và đau niệu đạo.
Điều trị biểu hiện đau hoặc co thắt trong phụ khoa (đau kinh, đẻ khó, đau tử cung hậu sản.
Điều trị hỗ trợ những cơn co thắt trong thai kỳ, kèm theo việc nghĩ ngơi.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#SPASMAVERINE/(Viên nén
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.
-Điều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu-sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sanh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, sanh khó.
#SPERSACET C/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Nhiễm trùng phần trước của mắt (giác mạc, kết mạc, bồ đào mạc trước, mí mắt, và của hệ thống dẫn nước mắt.
Dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật, sau khi bỏng hoá chất và các loại bỏng khác.
Dùng bơm rửa hệ thống dẫn nước mắt với mục đích điều trị hay dự phòng.
Chloramphenicol được chỉ định khi tác nhân gây nhiễm trùng đề kháng với các kháng sinh khác (xem Thận trọng lúc dùng.
Chống chỉ định:Dị ứng với các thành phần, dị ứng với sulfonamides và sulphonyl urea; Hồng ban xuất tiết đa dạng (ngay cả trong tiền sử bệnh; Bệnh về máu nặng do suy tủy xương (loạn tạo máu với giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, bệnh toàn tủy xương, hay vàng da tán huyết; bệnh gan và thận nặng; rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp; Thiếu men glucose-6-dehydrogenase di truyền trong hồng cầu, hay bất thuờng về hemoglobine như Hb Cologne, hoặc Hb Zurich.
Không được dùng Spersacet C cho trẻ sơ sinh hay trẻ còn nhỏ.
Lưu ý đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc:Không nên mang kính tiếp xúc trong khi có nhiễm trùng mắt.
#SPERSADEXOLINE/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Viêm kết mạc, giác mạc cấp và mạn do nguyên nhân nhiễm trùng có phù nề và sung huyết nhiều.
Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
Viêm thượng củng mạc, viêm củng mạc và viêm cơ (vận nhãn.
Nhãn viêm giao cảm.
Chloramphenicol được chỉ định khi tác nhân gây nhiễm trùng kháng với các kháng sinh khác.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Chấn thương (trầy xướt hay loét giác mạc.
Nhiễm Herpes simplex, hay các virus khác ở mắt.
Bệnh đậu bò, các nhiễm trùng nung mủ chưa được điều trị, lao.
Glaucoma.
Rối loạn chức năng gan nặng và bệnh về máu nặng do suy tủy xương.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp từng cơn.
Tiền sử gia đình có suy tủy xương.
Trẻ sơ sinh.
Khô mắt, đặc biệt trong trường hợp viêm kết giác mạc khô mắt (hội chứng Sjogren.
#SPERSALLERG/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Viêm kết mạc kích thích không do nhiễm trùng, các tình trạng viêm kết mạc dị ứng, hay fever, và viêm kết mạc mùa xuân.
Chống chỉ định:Dị ứng với các thành phần có trong Spersallerg Bệnh nhân glaucome góc đóng, hay có hội chứng khô mắt.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
#SPIRONOLACTONE/Là thuốc lợi tiểu giữ lại Kali, dùng kết hợp với thiazide và thuốc lợi tiểu quai để điều trị cao huyết áp và phù (ứ dịch trong mô.
Tác dụng phụ:
Spironolactone có thể gây tê, yếu, buồn nô và ói.
Các tác dụng phụ ít gặp hơn là tiêu chảy, ngủ lịm, bất lực, phát ban, rối loạn kinh nguyệt.
Liều cao Spironolactone có thể làm to vú ở đàn ông.
#SPORAL/(Viên nang
Chỉ định:
Sporal được chỉ định cho điều trị các trường hợp sau:Phụ khoa:Candida âm đạo-âm hộ.
Ngoài da, nhãn khoa:Lang ben, nhiễm nấm ngoài da, viêm giác mạc mắt do nấm và nhiễm Candida ở miệng.
Nấm móng do dermatophyte và/hoặc nấm men.
Nấm nội tạng:nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus (kể cả viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm nấm Histoplasma, Sporothrix, Paracoccidioides, Blastomyces và các nhiễm nấm nội tạng hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác.
Chống chỉ định:Không dùng Sporal ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.
-Sporal chống chỉ định cho phụ nữ có thai trừ khi nhiễm nấm đe doạ tính mạng, và lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.
Nên thận trọng ngừa thai đầy đủ suốt thời kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ đang dùng Sporal.
-Những thuốc sau chống chỉ định dùng chung với Sporal:terfenadine, astemizole, cisapride, quinidine, pimozide, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin, các thuốc triazolame và midazolame uống.
#STABLON/(Viên bao
Chỉ định:
Giai đoạn trầm cảm chủ yếu (điển hình.
Chống chỉ định:
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Phối hợp với IMAO.
Nên lưu ý chỉ bắt đầu điều trị bằng tianeptine sau khi đã ngưng IMAO 15 ngày, và bắt đầu điều trị bằng IMAO sau khi đã ngưng tianeptine 24 giờ.
#STAMARIL PASTEUR/
Chỉ định:
Phòng ngừa bệnh sốt vàng.
Vaccin được khuyến cáo dùng ở:
-Những người du lịch, ngay cả khi chỉ đi du lịch trong thời gian ngắn, hay những người ở trong vùng dịch tễ.
-Những người ở trong vùng dịch tễ nhưng chưa tiêm ngừa đi đến một vùng không có dịch.
-Những người có nguy cơ nhiễm bệnh do nghề nghiệp.
-Những người nhiễm HIV không có triệu chứng, có nguy cơ nhiễm bệnh sốt vàng.
Để được công nhận chính thức, việc tiêm ngừa vaccin sốt vàng phải được ghi trên một giấy chứng nhận quốc tế, ký tên và xác nhận bởi một trung tâm tiêm ngừa chính thức được công nhận.
Giấy chứng nhận tiêm ngừa có giá trị trong mười năm, kể từ ngày thứ 10 sau khi tiêm.
Chống chỉ định:Các chống chỉ định tiêm vaccin sốt vàng nói chung cũng giống chống chỉ định của các vaccin khác:
-Các bệnh nhiễm trùng đang tiến triển.
-Các bệnh ác tính đang tiến triển.
-Đang điều trị ức chế miễn dịch.
Các chống chỉ định đặc biệt của tiêm ngừa sốt vàng:
-Thực sự dị ứng với protein của trứng.
-Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải.
Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi không nên tiêm ngừa.
Tuy nhiên, nếu đang có dịch, phụ nữ có thai và trẻ em từ 4 tháng tuổi có thể tiêm ngừa.
#STEROID/ĐỒNG HOÁ:Thuốc thông dụng:Namdrolone, Stanozolone.
Là thuốc có tác dụng đồng hoá (tạo Protein giống như testosterone và các nội tiết tố namkhác.
Thuốc steroid đồng hoá giống tác dụng đồng hoá của testosteron, tạo mô, làm chống phục hồi cơ sau chấn thương và làm vững chắc xương.
Thuốc này dùng để điều trị thiếu máu và chứng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Lạm dụng thuốc:Các vận động viên lạm dụng steroid đồng hoá để làm tăng thêm sức mạnh và sự chịu đựng, điều này có nguy cơ cho sức khoẻ.
Tác dụng phụ:
Nổi mụn trứng cá, phù, tổn thương gan, tuyến thượng thận, vô sinh, bất lực ở đàn ông và nam tính hoá ở phụ nữ.
#STILNOX/(Viên nén
Chỉ định:
-Mất ngủ tạm thời.
-Mất ngủ ngắn hạn.
-Mất ngủ kinh niên.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Mẫn cảm với zolpidem.
-Suy hô hấp nặng.
-Suy gan nặng.
Tương đối:
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Chứng nhược cơ.
-Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:.
#STIMOL/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong suy nhược chức năng.
Ghi chú:Stimol có thể dùng cho người tiểu đường vì không có chất đường trong công thức.
#STREPTASE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
-Nhồi máu cơ tim mới:giảm tỉ lệ tử vong ở những bệnh nhân được điều trị sớm, nhất là trong 6 giờ đầu.
Hiệu quả càng cao khi điều trị càng sớm (đặc biệt khi Streptase được dùng ngay giờ đầu.
Hoạt tính có vẻ như vẫn còn giữa giờ thứ 6 và giờ thứ 12.
-Thuyên tắc phổi.
-Huyết khối tĩnh mạch sâu.
-Thông các mạch nối động-tĩnh mạch ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo và được đặt ống thông lưu.
-Huyết khối van tim nhân tạo.
-Tắc động mạch võng mạc trung ương hoặc tĩnh mạch võng mạc.
Chống chỉ định:Chuyên biệt:Tuyệt đối vĩnh viễn:
-Dị ứng hay không dung nạp streptokinase.
Lâm sàng:Tuyệt đối vĩnh viễn:
-Đang xuất huyết hay mới bị xuất huyết.
-Tiền căn tai biến mạch máu não dù đã lâu:phải khám thần kinh trước khi làm tan huyết khối.
-Tiền căn mổ sọ gần đây, chấn thương ở đầu gần đây.
-Tiền căn dị dạng mạch máu não hay xuất huyết màng não không rõ nguyên do.
-Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải, không kiểm soát được.
-Cao huyết áp nặng không kiểm soát được.
-Viêm tụy cấp.
Trong 2 tháng:
-Mới gắn van nhân tạo bằng dacron.
Trong 1 tháng:
-Can thiệp bằng phẫu thuật, tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt vết mổ có thể đè ép được hoàn toàn, có thể rút ngắn thời hạn này.
Trong 15 ngày:
-Chọc dò
-Sinh thiết gan hay thận.
-Chọc dò động mạch (động mạch không đè ép trực tiếp được
-Chụp X quang động mạch chủ qua đường lưng.
Tương đối:
-Trên 70 tuổi.
-Loét không xuất huyết, hang phổi, viêm phế quản nặng.
Sinh học:Chống chỉ định: trong trường hợp tỉ lệ prothrombine giảm, hoặc thời gian Howell hay céphaline-kaolin kéo dài, trừ trường hợp trước đó có dùng thuốc kháng vitamine K hay héparine.
Khi đó, nên đợi vài giờ hay có thể tiến hành điều trị đồng thời bù trừ hay trung hòa sự thiếu hụt.
#STREPTOKINASE/Là thuốc dùng làm tan cục máu trong nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi, có tác dụng nhanh, có hiệu quả tốt làm tan cục máu mới đông.
Thêm Streptokinase ở giai đoạn sớm của nhồi máu cơ tim sẽ hạn chế các tổn thương của cơ tim.
Điều trị bằng Streptokinase cần phải được giám sát chặt chẽ vì thuốc dễ gây dị ứng và chảy máu nhiều.
Tác dụng phụ:
Phát ban, sốt, thở khò khè, loạn nhịp tim.
#STREPTOMYCIN/Là loại kháng sinh dùng điều trị các loại bệnh nhiễm khuẩn như lao, dịch hạch, đôi khi được dùng phối hợp với pennicilline để điều trị bệnh viêm nội tâm mạc.
Được khám phá trong thập niên 1940, Streptomycin là loại thuốc đầu tiên có tác dụng điều trị bệnh lao, thỉnh thoàng vẫn được còn được dùng để điều trị các dòng vi khuẩn kháng thuốc gây bệnh này.
Tác dụng phụ:
Streptomycin làm tổn hại thần kinh của tai trong, mất thăng bằng, choáng váng, ú tai và điếc.
Làm tê mặt, cảm giác ngứa ra ở bàn tay, nhức đầu, khó chịu, buồn nôn và ói.
#STRESAM/(Viên nang
Chỉ định:
Các biểu hiện tâm thần cơ thể của sự lo lắng như loạn trương lực thần kinh thực vật, nhất là biểu hiện tim mạch.
Chống chỉ định:
-Tình trạng choáng.
-Suy gan và/hoặc suy thận nặng.
-Suy hô hấp nặng.
#STUGERON-RICHTER/(Viên nén
Chỉ định:
Các rối loạn tuần hoàn não:
-Điều trị duy trì đối với các triệu chứng rối loạn mê đạo, kể cả chóng mặt, choáng váng, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn và nôn mửa.
-Phòng say tàu xe.
-Phòng nhức nửa đầu.
-Điều trị duy trì đối với các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như choáng váng, ù tai, nhức đầu có nguyên nhân mạch, tư cách không phù hợp với xã hội, dễ bị kích thích, mất trí nhớ và thiếu tập trung.
-Điều trị duy trì đối với các rối loạn tuần hoàn ngoại biên, như hiện tượng Raynaud, chứng tập tễnh cách hồi, chứng xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét do giãn tĩnh mạch và loét do dinh dưỡng, dị cảm, chứng chuột rút ban đêm, lạnh các chi.
Chống chỉ định:Stugeron chống chỉ định đối với những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.
Mang thai và cho con bú.
Mặc dù trong các thử nghiệm trên động vật, Stugeron không gây quái thai, nhưng cũng như với tất cả các dược phẩm khác, Stugeron chỉ nên sử dụng trong thời kỳ có thai khi lợi ích của việc điều trị thuốc lớn hơn cả nguy cơ đối với bào thai.
Chưa có số liệu cho thấy sự bài tiết của Stugeron qua sữa mẹ:nên ngừng cho bú khi người mẹ sử dụng Stugeron.
#STUGERON/(Viên nén
Chỉ định:
-Rối loạn tiền đình:điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn.
-Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu.
-Điều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung.
-Điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.
Chống chỉ định:Quá mẫn với thuốc.
#SUBSYDE-CR/(Viên nang
Chỉ định:
Các bệnh cơ xương (như thần kinh tọa, bong gân, dãn cơ, v.v...; bệnh thấp ngoài khớp (như viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm mô xơ; viêm khớp dạng thấp; viêm xương khớp; viêm đốt sống cổ; viêm cột sống dính khớp.
Chống chỉ định:Tăng cảm đối với diclofenac sodium.
Viêm loét tiêu hóa.
Bệnh nhân có cơ địa hen suyễn mà có thể lên cơn suyễn, mề đay hay viêm mũi cấp do acid acetylsalicylic hay do các thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin khác gây nên.
