#SEMPREX/(Viên nang
Chỉ định:
Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng kể cả dị ứng phấn hoa, bệnh da qua trung gian histamine ví dụ như nổi mề đay tự phát mãn tính, triệu chứng đường vẽ nổi trên da, nổi mề đay tiết acétylcholine, nổi mề đay tự phát do lạnh và ngứa do eczema dị ứng.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine.
Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống thận, do đó, nếu chưa làm các xét nghiệm đặc hiệu, không nên dùng Semprex cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải créatinine nhỏ hơn 50 ml/phút hay créatinine huyết thanh lớn hơn 150 mmol/l
#SEPTRIN/(Viên nén SEPTRIN-S,Hỗn dịch,Viên nang
Chỉ định:
Septrin được chỉ định cho điều trị:Nhiễm trùng tiết niệu (trên và dưới:nhiễm trùng cấp, dự phòng dài hạn tái phát nhiễm trùng mãn tính sau khi nước tiểu sạch khuẩn, viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng hô hấp:viêm tai giữa; viêm xoang; viêm phế quản cấp, mãn; viêm phổi; điều trị và dự phòng viêm thành phế nang do Pneumocystis carinii.
Đường sinh dục:lậu, viêm vòi trứng, hạ cam, bệnh Nicolas-Favre.
Đường tiêu hóa:bệnh do Shigella, thương hàn hay phó thương hàn, người mang vi khuẩn thương hàn mãn tính.
Nhiễm trùng da và vết thương:áp-xe, trứng cá, mụn nhọt, viêm da mủ, vết thương nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm khác:bệnh Brucella cấp, u actinomyces, bệnh do Nocardia trừ những trường hợp thực sự do nấm, viêm xương tủy cấp và mãn, nhiễm trùng huyết.
Bệnh nhiễm trùng do nấm:bệnh nấm Blastomyces Nam Mỹ.
Septrin có thể dùng trong nhiễm trùng răng và nha chu, nhiễm trùng tiêu hóa do E.
coli gây bệnh đường ruột, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmos.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide, trimethoprime hoặc co-trimoxazole.
Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng.
Ngoại trừ có sự theo dõi của bác sỹ, Septrin chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng về huyết học.
Dùng co-trimoxazole không có hoặc có rất ít tác dụng phụ đến tủy xương và tế bào máu ngoại vi ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.
Không được dùng Septrin cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.
#SERC/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị hội chứng Ménière.
Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.
Điều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.
Chống chỉ định:
-Cơn loét dạ dày-tá tràng.
-U tủy thượng thận.
#SERETIDE/(Thuốc bột-ACCUHALER|DISKUS
Chỉ định:
Seretide được chỉ định trong điều trị phòng ngừa các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục, bao gồm hen phế quản ở trẻ em và người lớn, khi việc sử dụng phối hợp (thuốc giãn phế quản và corticosteroid đường hít là thích hợp.
Chỉ định này có thể bao gồm:
-Bệnh nhân điều trị duy trì hiệu quả với thuốc chủ vận bêta tác dụng kéo dài và corticosteroid đường hít.
-Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, dù đang điều trị bằng corticosteroid đường hít.
-Bệnh nhân đang điều trị giãn phế quản thường xuyên.
Chống chỉ định:Seretide chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#SEREVENT/
Chỉ định:
Điều trị đều đặn và dài hạn chứng tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục, trong hen phế quản (bao gồm những bệnh nhân bị hen về đêm và hen do vận động và viêm phế quản mãn tính.
Chống chỉ định:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Serevent.
#SÉRUM ANTIRABIQUE PASTEUR/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dự phòng bệnh dại với bổ sung trị liệu bằng vaccin.
#SEVORANE/(Cồn thuốc
Chỉ định:
Dùng dẫn mê và duy trì mê cho các phẫu thuật nội trú và ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em.
Chống chỉ định:Không dùng cho người được biết là mẫn cảm với Sevoflurane.
Cũng chống chỉ định ở người đã biết hoặc nghi ngờ có nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính.
#SIBELIUM/(Viên nang
Chỉ định:
Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu.
Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình.
Điều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và suy giảm oxy tế bào não bao gồm:chóng mặt, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ.
Chống chỉ định:Không dùng Sibelium ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó hoặc các rối loạn ngoại tháp khác (xem Tác dụng ngoại ý.
#SIDERFOL/(Viên nang
Chỉ định:
-Các loại thiếu máu.
-Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu (phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng....
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với fumarate sắt.
-Bệnh gan nhiễm sắt.
-Thiếu máu huyết tán.
-Bệnh đa hồng cầu.
#SIDERPLEX/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Dùng phòng ngừa và điều trị "thiếu máu sinh lý" ở trẻ sơ sinh và các loại thiếu máu dinh dưỡng khác ở trẻ em và trẻ nhỏ.
Chống chỉ định:Tăng cảm với fructose sắt, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, thiếu máu huyết tán.
#SILVIRIN/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ II và độ III; vết thương nhiễm trùng, vết loét do tư thế lâu lành.
Chống chỉ định:Không được dùng cho phụ nữ có thai lúc sinh hay gần đến lúc sinh và cho trẻ sinh non dưới 2 tháng tuổi.
Tránh dùng cho trường hợp tăng cảm với bạc hay với nhóm sulfonamide.
#SIMILAC ADVANCE/
Chỉ định:
Similac Advance là công thức dinh dưỡng cho trẻ nhũ nhi khi không bú được sữa mẹ.
Similac Advance bổ sung nucleotide với hàm lượng và tỉ lệ tương đương với tổng toàn bộ nucleotide (TPANTM trong sữa mẹ.
TPANTM giúp gia tăng hàm lượng kháng thể trong sự đáp ứng miễn dịch của bé.
Similac Advance chứa 100% hỗn hợp dầu thực vật, không chứa dầu cọ, giúp sự hấp thu canxi tốt hơn và hỗ trợ sự phát triển tâm thần vận động của bé.
#SINECOD/(Viên bao
Chỉ định:
Ho cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Làm dịu ho trước và sau phẫu thuật khi có phẫu thuật và soi phế quản.
Ho gà.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc.
#SIRDALUD/(Viên nén
Chỉ định:
Co thắt cơ gây đau:
-Trong các rối loạn cân bằng và chức năng ở vùng cột sống (hội chứng ở cổ hoặc ở thắt lưng, như chứng vẹo cổ hoặc chứng đau lưng;
-Sau phẫu thuật, như phẫu thuật thoát vị đĩa sống hoặc viêm xương khớp ở háng.
Tình trạng co cứng do thần kinh:bệnh xơ cứng rải rác, bệnh tủy sống mãn tính, bệnh thoái hóa cột sống, tai biến mạch máu não và liệt não.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng.
#SKENAN LP/(Viên nang
Chỉ định:
Đau nhiều, dai dẵng hay bất trị sau khi đã dùng các thuốc giảm đau khác, nhất là đau do ung thư.
Chống chỉ định:
-Suy hô hấp mất bù.
-Trẻ em dưới 6 tháng tuổi (đối với dạng có tác động kéo dài.
-Suy gan nặng.
-Buprénorphine, nalbuphine và pentazocine.
-Phụ nữ cho con bú.
#SMECTA/
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng và đại tràng.
-Tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ con và người lớn.
Chống chỉ định:Không có.
#SODIUM BICARBONATE/Là một thuốc kháng acid dùng để giảm các triệu chứng khó tiêu đau rát do loét dạ dày.
Tác dụng phụ:
Sodium Bicarbonate thường gây tức bụng và ợ hơi, dùng lâu ngày có thể bị phù mắt cá chân, vọp bẻ, mệt, yếu, buồn nôn và ói.
Không nên dùng Sodium Bicarbonate khi có suy tim hoặc tiền sử bệnh thận.
#SODIUM CROMOGLYCATE/Là thuốc điều trị một số bệnh như suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, dị ứng và dị ứng thức ăn.
Sodium Cromoglycate thường dụng ở dạng thuốc bơm hơi để điều trị các cơn suyễn nhẹ hoặc vừa ở trẻ em, điều trị bệnh hen suyễn ở người lớn, bệnh hen do vận động hoặc trời lạnh, thuốc này có tác dụng chậm, dùng 4 tuần mới có tác dụng kháng histamin.
Khi dùng thuốc có thể giảm liều các thuốc khác trong điều trị cắt cơn.
Sodium Cromoglycate không hiệu quả trong điều trị cơn hen cấp.
Sodium Cromoglycate ức chế giải phóng histamin (một hoá chất được giải phóng vào cơ thể khi có phản ứng dị ứng.
Tác dụng phụ:
thường nhẹ, ít khi phải ngưng thuốc.
-Các triệu chứng ho và thở rít lúc hít hơi thuốc có thể ngăn ngừa bằng thuốc giãn phế quản.
-Tránh kích thích ở họng bằng cách súc miệng với nước sau khi hít hơi nước.
#SODIUM SALICYLATE/Là thuốc giảm đau để làm giảm cơn đau nhẹ ở cơ xương và giảm viêm, có tác dụng phụ như ASA và các thuốc salycylate khác.
#SOLMUX/(Hỗn dịch-SOLMUX BRONCHO-SOLMUX PEDIATRIC
Chỉ định:
Solmux Broncho:Giảm ho, khó thở có nhiều đàm nhầy thường đi kèm trong các rối loạn hô hấp như viêm phế quản cấp và mãn tính, hen phế quản và giãn phế quản.
Solmux Pediatric:Giảm ho trong viêm phế quản cấp, mãn tính, suyễn, giãn phế quản và khí phế thủng.
Ho do viêm xoang và do viêm tai giữa.
Bệnh hô hấp đi kèm theo tăng tiết dịch phế quản.
