#ROSAMPLINE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, thận và tiết niệu-sinh dục, phụ khoa, tiêu hóa và mật.
Các biểu hiện nhiễm trùng màng não (thuốc đi qua hàng rào máu-não tốt, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với nhóm pénicilline.
-Chống chỉ định: nghiêm ngặt khi có tiền sử dị ứng điển hình với thuốc.
-Nhiễm virus nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị biến chứng ngoài da.
#ROVACOR/(Viên nén
Chỉ định:
Rovacor được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân mới bị tăng cholesterol máu (tăng lipoprotein máu type IIa và IIb do tăng nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh động mạch vành mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hay các biện pháp riêng lẻ khác.
Rovacor cũng được chỉ định để làm giảm tăng cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân vừa bị tăng cholesterol máu vừa tăng triglyceride máu.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
-Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.
-Phụ nữ có thai và cho con bú.
#ROVAMYCINE/(Hỗn dịch-dạng uống-dạng cho trẻ em
Chỉ định:
Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:
-Viêm họng.
-Viêm xoang cấp.
-Bội nhiễm viêm phế quản cấp.
-Cơn kịch phát viêm phế quản mãn.
-Viêm phổi cộng đồng ở những người:
-Không có yếu tố nguy cơ,
-Không có dấu hiệu lâm sàng nặng,
-Thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do pneumocoques.
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.
-Nhiễm trùng da lành tính:chốc lở, chốc lở hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da-dưới da (đặc biệt viêm quầng, bệnh nấm.
-Nhiễm trùng miệng.
-Nhiễm trùng sinh dục không do gonocoques.
-Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu:Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N.
meningitidis ở mũi hầu.
Spiramycine không dùng để điều trị viêm màng não do màng não cầu, mà chỉ được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành bệnh, trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể và cho người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong 10 ngày trước khi nhập viện.
-Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với pénicilline.
-Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai.
Chống chỉ định:
-CHỐNG CHỈ ĐỊNH Dị ứng với spiramycine.
#RULID/(Viên nén
Chỉ định:
Nhiễm trùng do chủng được xác định là có nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong:
-Nhiễm trùng đường hô hấp trên:viêm họng, viêm amidan, viêm xoang.
-Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:viêm phổi, viêm phế quản, bệnh phế quản kinh niên bội nhiễm, viêm phổi không điển hình.
-Nhiễm trùng da và mô mềm.
-Nhiễm trùng cơ quan sinh dục không do lậu cầu:viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung-âm đạo.
-Nhiễm trùng răng miệng.
Chống chỉ định:Quá mẫn với nhóm macrolide.
Không dùng chung với các alcaloide gây co mạch của nấm cựa gà (ergotamine và dihydroergotamine.
#SALBUTAMOL/là thuốc giãn phế quản dùng điều trị bệnh suyễn, viêm phế quản mạn tính và khí phế thủng.
Do Salbutamol cũng làm giãn cơ của thân tử cung, nên được dùng để ngừa sinh non.
#SALICYLATE/Là nhóm thuốc kháng viêm, hạ sốt và giảm đau, gồm ASA (Acetylsalicylate Acid, Benoxylate và Sodium salicylate.
Dùng quá liều loại thuốc này gây ngộ độc salicylate, thể hiện bằng tăng thông khí, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, xuất huyết bất thường, rối loạn sinh hoá và trong trường hợp nặng bị co giật và hôn mê.
#SALINE/Là từ có nghóa là mặn hoặc liên quan đến muối (sodium chloride.
Các dung dịch này có cùng nồng độ muối như các dịch cơ thể được gọi là saline bình thường hoặc sinh lý.
Saline bình thường có thể được truyền tĩnh mạch với một lượng lớn để thay thế cho dịch cơ thể trong trường hợp bị mất nứơc, đôi khi nó được dùng như một lượng nhỏ để pha thuốc tiêm.
Normal Saline có trong dịch của thấu kính rất giống với nước mắt tự nhiên.
#SANDIMMUN NEORAL/(Viên nang
Chỉ định:
Các chỉ định đã được kiểm chứng:Ghép cơ quan:
-Ghép tạng:Phòng ngừa phản ứng thải ghép trong ghép thận, gan, tim, tim-phổi, phổi và tụy.
Điều trị phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân trước đã điều trị các thuốc ức chế miễn dịch khác.
-Ghép tủy xương:Phòng ngừa phản ứng thải ghép.
Phòng ngừa và điều trị bệnh cơ quan ghép chống lại vật chủ (graft-versus-host disease:GVHD.
Các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:Việc chẩn đoán và quyết định kê đơn thuốc Sandimmun Neoral phải được thực hiện bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt với ciclosporin (xem phần Thận trọng lúc dùng.
-Viêm màng bồ đào nội sinh:Intermediate uveitis hay posterior uveitis tiến triển đe dọa đến thị giác không do nguyên nhân nhiễm trùng khi điều trị thông thường không có kết quả hoặc gây ra các tác dụng phụ không tiếp tục điều trị được.
Viêm màng bồ đào Behcet uveitis với nhiễm trùng tái diễn ảnh hưởng tới võng mạc ở những bệnh nhân 7-70 tuổi với chức năng thận bình thường.
-Bệnh vẩy nến:Các trường hợp nặng mà các trị liệu khác không có kết quả hoặc không thích hợp.
-Viêm da dị ứng:Các trường hợp nặng trong đó các trị liệu thông thường không có kết quả hoặc không thích hợp.
-Viêm khớp dạng thấp:Các trường hợp nặng trong đó các trị liệu tiêu chuẩn không có kết quả hoặc không thích hợp.
Các khả năng có thể được dùng khác:
-Hội chứng thận hư:Hội chứng thận hư nguyên phát phụ thuộc steroid và kháng steroid (sinh thiết cho thấy tổn thương tối thiểu-minimal-change disease [MCD] hoặc tổn thương xơ cầu thận mảnh, ổ-focal segmental glomerulosclerosis [FSGS] trong hầu hết các trường hợp đã điều trị thất bại với các thuốc thông thường, nhưng chỉ khi các chỉ số về chức năng thận bằng ít nhất 50% hoặc bình thường.
Có thể được dùng để tạo tác dụng thuyên giảm bệnh, hoặc duy trì bệnh ổn định tạo ra được nhờ các thuốc khác, bao gồm cả corticosteroids, và nhờ vậy cho phép ngừng thuốc đó.
Chống chỉ định:
-Cho tất cả các chỉ định:
-Quá mẫn với ciclosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cho các chỉ định khác ngoài ghép cơ quan:
-Suy thận, trừ trường hợp bệnh nhân có hội chứng thận hư có lượng creatinine huyết thanh tăng vừa phải (tối đa 200 mmol/l ở người lớn và 140 mmol/l ở trẻ em được phép điều trị để cải thiện tình trạng bệnh một cách thận trọng (tối đa 2, 5 mg/kg/ngày.
-Cao huyết áp không kiềm chế được.
-Nhiễm trùng không kiểm soát được.
-Có tiền sử hoặc được chẩn đoán có bệnh ác tính bất cứ loại nào ngoại trừ những thay đổi tiền ác tính hoặc ác tính tại da.
#SANDOSTATIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Kiềm chế các triệu chứng và giảm tiết hormone tăng trưởng và somatomedin-C trong huyết tương ở những bệnh nhân to viễn cực không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc dopamine chủ vận; những bệnh nhân không có khả năng hay không muốn phẫu thuật; hoặc trong giai đoạn có tác dụng tiềm tàng trước khi xạ trị đạt được tác dụng hoàn toàn.
-Làm giảm các triệu chứng do khối u thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP:Các loại khối u đã có nhiều bằng chứng về hiệu quả của thuốc:
-U carcinoid với các đặc điểm của hội chứng carcinoid.
-VIPoma.
-Glucagonoma.
Các loại khối u cho thấy thuốc có tác dụng trong khoảng 50% trường hợp (hiện với số lượng bệnh nhân hạn chế.
Trong các trường hợp này, tác dụng của Sandostatine giới hạn trong việc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, không phải là thuốc đặc trị:
-Gastrinomas/hội chứng Zollinger-Ellison (thường kết hợp với điều trị thuốc kháng H2 chọn lọc có kèm hoặc không với thuốc kháng acid.
-U đảo tụy (insulinoma, trong việc kiềm chế hạ glucose huyết trước khi phẫu thuật và trong điều trị duy trì.
-GRFoma.
-Phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy.
-Điều trị cấp cứu xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày-thực quản do xơ gan dùng kết hợp với điều trị đặc hiệu như làm xơ qua nội soi.
Công trình nghiên cứu tại Viện Lao và Bệnh Phổi Trung Ương dùng Sandostatin điều trị cấp cứu ho ra máu ở bệnh nhân lao phổi bước đầu cho thấy kết quả tốt (giáo sư Hoàng Minh và cộng sự.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
#SANOFORMINE/(Viên nén
Chỉ định:
Vệ sinh, tẩy trùng niêm mạc.
-Trong khoa tai mũi họng:viêm miệng, viêm họng đỏ.
-Trong phụ khoa:viêm âm đạo, huyết trắng.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến menthol:trẻ dưới 30 tháng tuổi.
#SCOPOLAMINE/Thuốc kháng cholin, có tác dụng chống co thắt trên ruột và bàng quang.
Scopolamine còn dùng chống say tàu xe.
Tác dụng phụ:
Có thể gây ra một số tác dụng phụ như khô mịeng, buồn ngủ, nhìn mờ.
#SECOBARBITAL/Thuốc ngủ nhóm barbiturate, có tác dụng nhanh và ngắn.
Ít khi sử dụng vì dễ gây nghiện.
#SECTRAL 200/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị cao huyết áp.
Dự phòng cơn đau thắt ngực do cố gắng.
Điều trị một vài rối loạn nhịp:trên tâm thất (nhịp tim nhanh, cuồng động và rung nhĩ, nhịp tim nhanh bộ nối hoặc tâm thất (ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh thất.
Điều trị dài hạn sau nhồi máu cơ tim (acébutolol làm giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim và giảm tử vong, nhất là đột tử.
Chống chỉ định:
-Hen suyễn và các bệnh phế quản
-phổi mãn tính tắc nghẽn.
-Suy tim không kiểm soát.
-Sốc tim.
-Bloc nhĩ-thất bậc hai và bậc ba không được đặt máy tạo nhịp.
-Đau thắt ngực Prinzmetal.
-Bệnh ở xoang tim (kể cả bloc xoang-nhĩ.
-Nhịp tim chậm (<40-50 lần/phút.
-Hiện tượng Raynaud và các rối loạn động mạch ngoại biên.
-U tủy thượng thận không được điều trị.
-Hạ huyết áp.
-Quá mẫn cảm với acébutolol.
-Tiền sử có phản ứng phản vệ.
-Phối hợp với floctafénine và sultopride.
-Phụ nữ nuôi con bú:xem Lúc nuôi con bú.
Chống chỉ định: tương đối:
Phối hợp với amiodarone.
#SEDUXEN 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch chậm:Dùng diazepam trước khi can thiệp điều trị hoặc can thiệp phẫu thuật (nội soi, khử rung tim, đặt ống thông tim, tiểu phẫu, tái định vị sai khớp và gẫy xương, sinh thiết, thay băng khi bị bỏng... để giảm kích động hay các phản ứng stress cấp tính, dẫn mê hoặc bổ sung thuốc gây mê.
Trong khoa tâm thần:để điều trị các trạng thái kích thích, bồn chồn, hoảng sợ có nguồn gốc từ trạng thái kích động; mê sảng rượu cấp.
Điều trị cấp tính cho các hội chứng co giật, như động kinh cơn lớn, động kinh cơn bé, động kinh liên tục và các tình trạng co giật khác (uốn ván, kinh giật.
Chỉ định chung cho cả đường tiêm và đường uống:Trong trường hợp chấn thương tại chỗ (tổn thương, viêm dùng điều trị hỗ trợ để giảm co thắt cơ phản xạ.
Trong những chấn thương nội thần kinh trên gai và cột sống dùng diazepam để đối kháng tình trạng co thắt như co thắt nguồn gốc não, bệnh bại liệt trẻ em, chứng liệt hai chi dưới, rối loạn vận động có đặc tính tăng vận động, hội chứng Stiff-man.
Trong trường hợp cai rượu cấp
-đã vượt qua chứng nghiện rượu
-việc dùng thuốc phải được quyết định dựa trên từng trường hợp.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với những dẫn xuất benzodiazepine khác.
-Nhược cơ năng.
Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp và bệnh tăng nhãn áp cấp thì phải chống chỉ định dùng thuốc này, nhưng diazepam có thể được dùng cho những bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp góc mở đã dùng liệu pháp điều trị thích hợp.
-Bệnh tăng CO2 huyết mạn tính và trầm trọng.
-3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định: tương đối:
-Dùng với sự thận trọng cao trong trường hợp ngừng thở gây ngủ, suy tim-hô hấp (điều này đặc biệt có giá trị đối với thuốc tiêm.
-3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
#SEDUXEN 2/(Viên nén
Chỉ định:
Viên nén:Điều trị bổ sung các bệnh liên quan đến chứng lo âu (bệnh thần kinh.
Điều trị stress thoáng qua sau chấn thương tâm lý, tình trạng bồn chồn, những triệu chứng thần kinh thực vật (đổ mồ hôi, run, hồi hộp....
Điều trị hỗ trợ các chứng rối loạn tâm thần có nguồn gốc thực thể.
Trong trường hợp chấn thương tại chỗ (tổn thương, viêm dùng điều trị hỗ trợ để giảm co thắt cơ phản xạ.
Trong những chấn thương nội thần kinh trên gai và cột sống dùng diazepam để đối kháng tình trạng co thắt như co thắt nguồn gốc não, bệnh bại liệt trẻ em, chứng liệt hai chi dưới, rối loạn vận động có đặc tính tăng vận động, hội chứng Stiff-man.
Trong trường hợp cai rượu cấp
-đã vượt qua chứng nghiện rượu
-việc dùng thuốc phải được quyết định dựa trên từng trường hợp.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với những dẫn xuất benzodiazepine khác.
-Nhược cơ năng.
Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp và bệnh tăng nhãn áp cấp thì phải chống chỉ định dùng thuốc này, nhưng diazepam có thể được dùng cho những bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp góc mở đã dùng liệu pháp điều trị thích hợp.
-Bệnh tăng CO2 huyết mạn tính và trầm trọng.
-3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định: tương đối:
-Dùng với sự thận trọng cao trong trường hợp ngừng thở gây ngủ, suy tim-hô hấp (điều này đặc biệt có giá trị đối với thuốc tiêm.
-3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
#SELAGILINE/Thuốc trị bệnh Parkinson, làm chậm lại quá trình thoái hoá Dopamin, một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng.
Selegiline có tương đối ít tác dụng phụ, và có thể dùng sớm cho người bị Parkinson.
Thuốc có hiệu quả tót đối với những trường hợp nặng hơn, giúp tăng hoạt tính của levodopa.
#SELBEX/(Viên nang
Chỉ định:
Viêm dạ dày cấp tính và cơn bộc phát của viêm dạ dày mãn tính.
Loét dạ dày.
#SELENIUM/Chất vi lượng giúp bảo tồn tính đàn hồi của các mô trong cơ thể, có nhiều trong thịt, cá, ngũ cốc, sản phẩm sữa.
Lượng Selenium trong rau cải tuỳ thuộc vào lượng muối khoáng trong đất.
Thiếu và thừa:Thiếu hay thừa đều ảnh hưởng không tốt đến cơ thể.
Quá thừa Selenium có thể làm hơi thở và nước tiểu có mùi tỏi, làm tóc đổi màu đỏ, cam hoặc rụng tóc.
Một số hợp chất có selenium có thể gây kích ứng da hoặc đường hô hấp nếu hít phải.
Vấn đề lượng selenium trong cơ thể ảnh hưởng đến bệnh tim vẫn chưa được xác minh.
Trong y khoa Selenium thường là một thành phần trong một số sinh tố và muối khoáng.
Selenium Sulphide đường dùng trong một số dầu gội đầu chống gàu.
#SELSUN GOLD/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Thuốc gội trị gàu, ngứa da đầu.
Chống chỉ định:
Không được sử dụng cho bệnh nhân dị ứng với những thành phần của thuốc.
#SELSUN/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị lang ben, viêm da tiết bã ở da đầu và điều trị gàu.
Chống chỉ định:
Không được sử dụng cho bệnh nhân dị ứng với những thành phần của thuốc.
