#RANTUDIL retard/(Viên nang
Chỉ định:
Dùng điều trị chứng đau và hạn chế vận động kết hợp với:
-Viêm khớp dạng thấp mạn tính.
-Viêm khớp mạn tính trong bệnh vẩy nến.
-Kích ứng cấp tính liên quan với bệnh thoái hóa khớp, đặc biệt các khớp lớn và cột sống (viêm xương khớp hoạt hóa, thoái hóa cột sống.
-Bệnh Bechterew (viêm cứng cột sống.
-Đợt cấp của bệnh thống phong (gout.
-Viêm khớp, cơ và gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch.
-Đau lưng và thần kinh tọa.
-Viêm và sưng hậu phẫu và tổn thương mô mềm.
-Viêm tĩnh mạch nông (viêm tĩnh mạch huyết khối và các tĩnh mạch khác (viêm mạch máu.
Chống chỉ định:
-Rối loạn tạo máu chưa chẩn đoán rõ nguyên nhân.
Quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất acemetacin, hay với indometacin (chất cùng nhóm được dùng điều trị đau và viêm.
Khi đang mang thai ở ba tháng cuối của thai kỳ.
Vì chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng, không nên dùng viên nang Rantudil forte, Rantudil retard cho trẻ em dưới 14 tuổi.
#RECOL/(Viên nén
Chỉ định:
Recol được chỉ định như một thuốc phụ trợ với ăn kiêng để giảm hàm lượng cholesterol LDL và cholesterol toàn phần đã bị tăng cao ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết tiên phát (loại IIa và IIb, khi đáp ứng với ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác không đủ.
Recol cũng được chỉ định để làm chậm tiến triển vữa xơ động mạch vành ở bệnh nhân tim mạch vành như là một phần của chiến lược điều trị để giảm cholesterol LDL và cholesterol toàn phần đến mức mong muốn.
Hướng dẫn điều trị theo chương trình giáo dục cholesterol quốc gia (NCEP.
Vì mục tiêu điều trị là giảm LDL-C, NCEP khuyến cáo là hàm lượng LDL-C được dùng để khởi động và đánh giá đáp ứng điều trị.
Chỉ khi nào hàm lượng LDL-C không có sẵn, thì cholesterol toàn phần mới dùng để kiểm soát điều trị.
Recol có thể hữu ích để giảm hàm lượng LDL-C đã tăng cao ở bệnh nhân bị kết hợp chứng tăng cholesterol huyết và tăng triglyceride huyết, trong đó chứng tăng cholesterol huyết là sự bất thường chính (chứng tăng lipoprotein huyết loại IIb.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan tiến triển hoặc tăng kéo dài không giải thích được về transaminase huyết tương.
Mang thai, thời kỳ cho con bú, lovastatin chống chỉ định trong khi mang thai.
Lovastatin chỉ dùng cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ chỉ khi các bệnh nhân này muốn.
Nếu họ mang thai trong khi đang dùng thuốc, nên ngưng dùng lovastatin ngay và báo cho bệnh nhân biết nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
#RENOVA/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ vùng da bị lão hóa do tiếp xúc ánh nắng mặt trời kéo dài, làm giảm tình trạng tăng sắc tố lốm đốm(đốm nâu, tàn nhang, nếp nhăn da mảnh và thô ráp da (Renova nên được dùng trong một chương trình chăm sóc da toàn diện:chăm sóc da nói chung, tránh nắng, mặc quần áo tránh nắng, sử dụng kem chống nắng và các sản phẩm làm ẩm da.
Chống chỉ định:
Tiền sử nhạy cảm, phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#RESERPINE/Là một loại thuốc hạ huyết áp, trích ra từ một loại cây nhiệt đới, được dùng đơn độc hoặc dùng chung với các thuốc lợi tiểu trong điều trị cao huyết áp.
Tác dụng phụ:
Sung huyết mũi, khô miệng, tim đập chậm, trầm cảm, ngủ lịm và ác mộng.
#RETROVIR/(Viên nang
Chỉ định:
Viên nang Retrovir được chỉ định điều trị bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV.
Viên nang Retrovir cũng được chỉ định trong việc điều trị bệnh nhân bệnh HIV tiến triển như các bệnh nhân bị AIDS hay ở giai đoạn ARC (AIDS related complex.
Tính hữu hiệu đã được chứng minh qua một vài nghiên cứu có kiểm soát placebo ở bệnh nhân trưởng thành có và không có biểu hiện triệu chứng với số lượng tế bào T4 (T-helper dưới 500/mm3.
Các kết quả từ các nghiên cứu mở ở trẻ em có nhiễm HIV có triệu chứng và mức độ suy giảm miễn dịch đáng kể thì cũng tương tự với kinh nghiệm điều trị ở người lớn.
Sự khảo sát ích lợi/nguy cơ dựa trên các số liệu có sẵn hỗ trợ cho sự can thiệp trị liệu trước khi đi đến giai đoạn cuối của bệnh.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có quá mẫn đã biết với zidovudine hay với bất kỳ thành phần nào của công thức.
Không nên dùng Retrovir cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính thấp bất thường (< 0, 75 x 109/l hay nồng độ hémoglobine thấp bất thường (< 7, 5 g/dl.
#RHINATHIOL Promethazine/(Xiro
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu, nhất là ho vào ban đêm.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:Có tiền sử quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Có tiền sử bị mất bạch cầu hạt.
Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.
Có nguy cơ bị glaucome do khép góc.
Tương đối:Phối hợp với sultopride.
#RHINATHIOL/(Viên nang, Xiro
Chỉ định:
Điều trị các bệnh lý đường hô hấp kèm hiện tượng khó khạc đàm.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
#RIBAVININ/Là thuốc kháng virus mới được giới thiệu, còn được gọi là tribavinin, dùng điều trị bệnh viêm phế quản ở trẻ em và em bé do virus đường hô hấp.
Ribavinin được dùng ở dạn gkhí dung hít hoặc máy khí dung.
Các tác dụng phụ của thuốc hiếm gặp.
Theo các thử nghiệm lâm sàng, ribavinin còn có hiệu quả chống lại các virus khác gồm có virus mụn rộp, virus viêm gan và một số dòng virus khác.
#RIFAMPIN/Là loại thuốc kháng khuẩn dùngchủ yếu trong điều trị bệnh lao và bệnh pong, bệnh viêm nội tâm mạc, và viêm tuỷ xương.
Rifampin thườg được dùng với các thuốc kháng khuẩn do nhiều dòng vi khuẩn nhanh chóng kháng với Rifampin nếu chỉ dùng đơn độc.
Tác dụng phụ:
Rifampin làm nước tiểu, nước bọt và dịch tiết của cơ thể có màu cam, vô hại.
Các tác dụng phụ khác gồm có đau cơ, buồn nôn, ói, tiêu chảy, vàng da, triệu chứng giả cúm, phát ban, ngứa.
Thuốc này làm giảm các hoạt động của thuốc ngừa thai dạng uống.
#RIGEVIDON/(Viên nén
Chỉ định:
Thuốc uống ngừa thai.
Có hiệu quả điều trị trong các trường hợp rối loạn xuất huyết chức năng, đau giữa chu kỳ kinh và đau kinh.
Chống chỉ định:
Đang mang thai, tình trạng sau viêm gan, có tiền sử bệnh vàng da tự phát và ngứa khi mang thai.
Hội chứng Dubin-Johnson và hội chứng Rotor.
Rối loạn chức năng gan, viêm túi mật, khuynh hướng huyết khối tăng, bệnh tim thực thể nặng, viêm mật mạn tính, tiểu đường nặng, rối loạn các chức năng nội tiết khác, các bệnh ác tính, đặc biệt là ung thư vú và ung thư bộ phận sinh dục.
Thời kỳ cho con bú.
Không dung nạp thuốc.
#RISORDAN/(Viên nén-5mg-10mg
Chỉ định:
Đường ngậm dưới lưỡi (viên 5 mg:
-Điều trị cơn đau thắt ngực.
-Phù phổi cấp tính, phối hợp với điều trị cổ điển.
Đường uống (viên 5 mg, 10 mg, 20 mg, LP 20 mg:
-Dự phòng cơn đau thắt ngực.
-Điều trị bổ trợ suy tim trái.
Ghi chú:các dẫn chất nitrate thường được sử dụng trong suy tim nặng mãn tính.
Vai trò quan trọng của chúng đã được công nhận trong điều trị ngắn ngày.
Gần đây, nó còn được xác nhận trong điều trị kéo dài (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với một thuốc giãn động mạch.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đối với dẫn chất nitrate.
-Bệnh lý cơ tim thể tắc nghẽn (nguy cơ mất bù
#RISORDAN LP/(Viên nén-20mg
Chỉ định:
Đường ngậm dưới lưỡi (viên 5 mg:
-Điều trị cơn đau thắt ngực.
-Phù phổi cấp tính, phối hợp với điều trị cổ điển.
Đường uống (viên 5 mg, 10 mg, 20 mg, LP 20 mg:
-Dự phòng cơn đau thắt ngực.
-Điều trị bổ trợ suy tim trái.
Ghi chú:các dẫn chất nitrate thường được sử dụng trong suy tim nặng mãn tính.
Vai trò quan trọng của chúng đã được công nhận trong điều trị ngắn ngày.
Gần đây, nó còn được xác nhận trong điều trị kéo dài (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với một thuốc giãn động mạch.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đối với dẫn chất nitrate.
-Bệnh lý cơ tim thể tắc nghẽn (nguy cơ mất bù.
#RISPERDAL/(Dung dịch thuốc nước, Viên nén
Chỉ định:
Risperdal được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính và các bệnh loạn thần khác, trong đó nổi bật các triệu chứng dương tính (như ảo giác, hoang tưởng, rối loạn tư duy, thù hằn, đa nghi và/hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, co rút về tình cảm và xã hội, ngôn ngữ nghèo nàn.
Risperdal cũng cải thiện các triệu chứng cảm xúc (như trầm cảm, mặc cảm tội lỗi, lo âu kết hợp với tâm thần phân liệt.
Chống chỉ định:
-Risperdal được chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
#RITODINE/Là thuốc dùng để phòng ngừa hoặc làm trì hoãn sinh non do tác dụng làm giãn cơ ở tử cung.
Tác dụng phụ:
Run, hồi hộp, buồn nôn, ói, đau ngực, thở nông và các cơn nóng bừng.
#ROCALTROL/(Viên nang
Chỉ định:
Loãng xương sau mãn kinh.
Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.
Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.
Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.
Thiểu năng tuyến cận giáp giả.
Còi xương đáp ứng với vitamine D.
Còi xương kháng với vitamine D, kèm theo giảm phosphate huyết.
Chống chỉ định:Rocaltrol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm trong những chứng bệnh có liên quan đến tăng calci huyết, cũng như khi có quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.
Rocatrol cũng bị chống chỉ định nếu có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamine D.
#ROCÉPHINE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
1.Điều trị nội trú:Các nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Rocéphine.
Thí dụ:nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và đường tiêu hóa, nhiễm trùng xương, khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương.
Dự phòng nhiễm trùng trước, trong và sau mổ.
Nhiễm trùng ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
Nhiễm trùng thận và đường tiểu.
Nhiễm trùng hô hấp, nhất là viêm phổi và nhiễm trùng tai, mũi, họng.
Nhiễm trùng đường sinh dục, kể cả bệnh lậu.
2.Điều trị ngoại trú:Tiếp tục điều trị sau khi xuất viện.
Các thể nặng nhiễm trùng đường hô hấp dưới, đặc biệt ở người có nguy cơ (lớn tuổi, nghiện rượu, suy giảm miễn dịch, hút thuốc, suy hô hấp..., đáng chú ý là:Bệnh phổi do vi khuẩn Pneumococcus, thường dự đoán là trực khuẩn Gram âm.
Cơn bộc phát của viêm phế quản mãn, thường do bội nhiễm.
Nhiễm trùng đường tiểu nặng và/hoặc do các chủng kháng thuốc.
Viêm đài bể thận cấp.
Nhiễm trùng đường tiểu dưới, kèm hội chứng nhiễm khuẩn.
Cơn bộc phát của viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với céphalosporine.
Không dùng dạng tiêm bắp có chứa lidocaine cho người mẫn cảm với lidocaine và trẻ dưới 30 tháng tuổi.
#ROCGEL/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng những cơn đau do bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng.
#RODOGYL/(Viên bao
Chỉ định:
-Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
-Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A.
-Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten.
-Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp.
Tương đối:
-Disulfiram, alcool:.
#ROHTO ANTIBACTERIAL/
Chỉ định:
Lẹo mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, mắt ngứa.
#ROHTO KODOMO SOFT/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Mỏi mắt, xung huyết kết mạc, ngăn ngừa bệnh mắt (do bơi lội, bụi, mồ hôi, viêm mắt do tia cực tím hay các nguyên nhân khác (thí dụ như mù tuyết, viêm bờ mi, ngứa mắt và mờ mắt (do chất tiết quá nhiều.
