#PROTRIPTYLINE/Thuốc chống trầm cảm, đặc biệt hữu dụng trong cơn điều trị cơn buồn ngủ kịch phát hay trầm cảm kèm theo tình rạng ngủ lịm và mệt mỏi, vì ít gây buồn ngủ hơn những thuốc chống trầm cảm khác.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp:đánh trống ngực, lo lắng, mất ngủ và phát ban ( gia tăng khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
#PROVIRONUM/(Viên bao
Chỉ định:
Giảm hiệu năng ở tuổi trung niên và tuổi già:Những than phiền do thiếu androgen, như giảm hiệu năng, dễ mệt, thiếu tập trung, giảm trí nhớ, rối loạn về khả năng (libido, dễ bị kích thích, rối loạn giấc ngủ, trạng thái trầm cảm, và những than phiền về rối loạn thần kinh thực vật, có thể được khắc phục hay cải thiện nhờ dùng Provironum.
Rối loạn khả năng:Rối loạn khả năng do thiếu androgen sẽ hết khi dùng Provironum.
Nếu có các yếu tố khác là nguyên nhân chính hay các yếu tố khác góp phần gây ra những rối loạn này, Provironum có thể được dùng để hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác.
Thiểu năng sinh dục:Sự tăng trưởng, phát triển và chức năng của các cơ quan đích phụ thuộc androgen được kích thích bởi Provironum.
Provironum khởi phát sự phát triển của các đặc tính nam giới thứ phát trong những trường hợp thiếu androgen trước tuổi dậy thì.
Provironum loại bỏ các triệu chứng do thiếu androgen trong những trường hợp mất chức năng sinh dục xảy ra ở tuổi sau dậy thì.
Vô sinh:Sự giảm tinh trùng và giảm tiết của tế bào Leydig có thể là nguyên nhân của vô sinh.
Khi dùng Provironum, số lượng và chất lượng của tinh trùng cũng như nồng độ fructose trong lúc xuất tinh có thể được cải thiện hay trở về bình thường, do đó làm tăng cơ hội có con.
Chống chỉ định:
Ung thư tiền liệt tuyến, tiền sử hoặc đang có u gan.
#PSEUDOEPHEDRINE/Thuốc giảm sung huyết dùng để giảm triệu chứng sung huyết mũi.
Pseudoephedrine là một thành phần trong nhiều loại thuốc ho và thuốc cảm khác nhau.
Tác dụng phụ:
Dùng liều cao có thể gây trầm cảm, buồn nôn, chóng mặt, và đôi lúc gây tăng huyết áp, nhức đầu, đánh trống ngực.
#PSICOCYBIN/Một alkaloid hiện diện trong một vài loại nấm, đặc biệt loại Psilocybe mexicana.
Nó là loại thuốc gây ảo giác mạnh với những tính chất tương tự như LSD.
#PSORALEN/Thuốc chứa một chất hoá học gọi là psoralen, có trong một số thực vật (như cây mao lương hoa vàng và có trong một số loại nước hoa.
Khi được hấp thu vào trong da.
Psoralen phản ứng với tia cực tím làm sậm da và viêm da.
Thuốc có thể được uống, sau đó đi đến da hay đến da khi được dùng trực tiếp bằng cách thoa lên da.
Các thuốc psoralen có thể được dùng để điều trị bệnh vẩy nến (bệnh lý đặc trưng bởi những mảng, ban có vẩy ở da hay bạch biến (bệnh trong đó có những mảng, đốm da bị mất màu sắc.
Thuốc Psoralen được dùng phối hợp với ánh sáng cực tím (sự phối hợp này được gọi là PUVA:Psoralen Ultraviolet A như là một dạng của liệu pháp ánh sáng.
Điều trị này sẽ kích thích sự sản xuất các sắc tố của da (trong bạch biến, làm giảm tốc độ tăng trưởng và phân bào của những tế bào da (trong bệnh vảy nến.
Tác dụng phụ:
Tiếp xúc qua mức với ánh sáng cực tím trong điều trị bằng Psoralen hay dùng liều psoralen quá cao có thể gây đỏ da và bóng nước ở da, vì thế làm nặn ghơn tình trạng bệnh ban đầu.
Psoralen trong nước hoa có thể gây phát ban khi da tiếp xúc với ánh sáng cực tím.
Việc dùng psoralen trong những chất gây rám da bị nghiêm cấm ở một số quốc gia vì chất này có thể gây phỏng da do nắng.
#PULVO 47 NÉOMYCINE/(Thuốc bột
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ tại chỗ các vết thương trong giai đoạn mô hạt, các vết loét da và các mảng mô hoại tử.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với protein lạ (catalase của ngựa hoặc với neomycine.
-Trẻ em dưới 2 tuổi do có nguy cơ neomycine xuyên thấm qua da gây độc trên tai.
-Có tổn thương vú ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ do đứa bé có nguy cơ hấp thu thuốc.
#PYLOBACT/(Viên nén
Chỉ định:
Pylobact được chỉ định để diệt trừ H.
pylori trong viêm dạ dày mãn tiến triển, loét dạ dày và tá tràng.
Chống chỉ định:Không sử dụng bộ thuốc này ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với omeprazole, clarithromycin hay tinidazole.
Bộ thuốc này cũng chống chỉ định ở những phụ nữ có thai và bệnh nhân có rối loạn tạo máu.
Sử dụng đồng thời với các thuốc nhóm ergo cũng là một chống chỉ định.
#PYRANTEL/Thuốc trị giun (đường ruột.
Thường chỉ dùng một liều duy nhất.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, chán ăn, đau bụng.
#PYRAZINAMIDE/Một loại thuốc trị bệnh lao.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, tổn thương gan (làm chán ăn, vàng da.
Ngoài ra thuốc còn làm tăng nguy cơ bệnh thống phong (bệnh Gout.
#PYRIDOSTIGMINE/Một loại thuốc làm tăng trương lực cơ, dùng trong bệnh nhược cơ toàn thể.
Thuốc không trị đường căn nguyên bệnh.
Thầy thuốc phải theo dõi chặt chẽ khi bệnh nhân bắ đầu dùng thuốc.
#PYRIDOXINE/Sinh tố B6, trong nhóm sinh tố B.
Bệnh thiếu sinh tố B6 hiếm khi do khẩu phần mà là do dùng một số thuốc kéo dài.
Thiếu sinh tố này gây viêm dây thần kinh.
Thầy thuốc còn dùng thuốc B6 liều cao (50-100 mg/ngày để điều trị hội chứng trứơc kỳ kinh, nhưng hiệu quả chưa được xác định.
#PYRIMETHAMINE/Một loại thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét và bệnh do Toxoplasma.
Thuốc thuờng được dùng chung với các họ sulfonamide hoặc dapsone.
Tác dụng phụ:
Chán ăn, nôn, buồn nôn, hồng ban.
Dùng thuốc lâu dài có thể làm giảm sự tạo máu của tuỷ xương dẫn đến chứng thiếu máu, xuất huyết và dễ bị nhiễm khuẩn.
Do đó nếu cần dùng thuốc trong đợt điều trị dài thì phải xét nghiệm công thức máu (đếm số lượng các tế bào máu thường xuyên và bổ sung sinh tố cho cơ thể, nhất là ở phụ nữ mang thai.
#QUAMATEL 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Loét dạ dày và loét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison.
Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định: với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.
#QUAMATEL 2/(Viên bao
Chỉ định:
Loét dạ dày và loét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison.
Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định: với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.
#QUINACRINE/Thuốc được chế tạo từ thế chiến thứ hai, để trị bệnh nhiễm sốt rét, ngay nay cỉ còn được dùng để trị bệnh Giardia.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, vàng da, vàng nước tiểu, nhưng sẽ giảm đi khi ngưng thuốc.
#QUINIDINE/Thuốc trị loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh và không đều.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đôi khi tụt huyết áp nghiêm trọng hoặc làm tăng tình trạng loạn nhịp.
Vài bệnh nhân bị nhức đầu, hoa mắt, ù tai khi dùng thuốc.
#QUININE/Một trong các thuốc trị sốt rét được tìm thuốc ra trước tiên, ngày nay thuốc được dùng trong các trường hợp sốt rét kháng thuốc.
Phải dùng liều cao, do đó dễ bị các tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, điếc, ù tai, hoa mắt.
Quinine còn được dùng để chận các cơn chuột rút ở chân.
#RABIPUR/(Thuốc bột
Chỉ định:
Điều trị sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại.
Dự phòng bệnh dại.
Chống chỉ định:
Tiêm chủng để điều trị sau khi đã có tiếp xúc với động vật nghi dại:Vì đây là bệnh gây tử vong, do đó bất cứ người nào sau khi có tiếp xúc với động vật nghi dại đều phải được tiêm chủng.
Trong trường hợp này không có chống chỉ định.
Dự phòng bệnh dại:Nên hoãn lại việc tiêm chủng với mục đích dự phòng ở phụ nữ có thai, người bệnh, đang trong thời kỳ phục hồi sức khỏe sau bệnh hay nghi là đang trong tình trạng ủbệnh.
Không dùng Rabipur với mục đích dự phòng cho người đã biết rằng sẽ bị dị ứng nặng với vaccin này.
Nếu đã có chống chỉ định, nên cân nhắc việc tiêm chủng dự phòng với nguy cơ bị nhiễm.
Nếu cần, có thể vẫn tiêm chủng được nhưng phải thận trọng.
#RANITIDINE/Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng thuộc kháng nhóm thụ thể H2.
thuốc này dùng để điều trị viêm thực quản.
Tác dụng phụ:
Có thể gồm đau đầu, hồng ban da, buồn nôn, bón và ngủ mê.
#RANTUDIL forte/(Viên nang
Chỉ định:
Dùng điều trị chứng đau và hạn chế vận động kết hợp với:
-Viêm khớp dạng thấp mạn tính.
-Viêm khớp mạn tính trong bệnh vẩy nến.
-Kích ứng cấp tính liên quan với bệnh thoái hóa khớp, đặc biệt các khớp lớn và cột sống (viêm xương khớp hoạt hóa, thoái hóa cột sống.
-Bệnh Bechterew (viêm cứng cột sống.
-Đợt cấp của bệnh thống phong (gout.
-Viêm khớp, cơ và gân, viêm bao gân và viêm bao hoạt dịch.
-Đau lưng và thần kinh tọa.
-Viêm và sưng hậu phẫu và tổn thương mô mềm.
-Viêm tĩnh mạch nông (viêm tĩnh mạch huyết khối và các tĩnh mạch khác (viêm mạch máu.
Chống chỉ định:
-Rối loạn tạo máu chưa chẩn đoán rõ nguyên nhân.
Quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất acemetacin, hay với indometacin (chất cùng nhóm được dùng điều trị đau và viêm.
Khi đang mang thai ở ba tháng cuối của thai kỳ.
Vì chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng, không nên dùng viên nang Rantudil forte, Rantudil retard cho trẻ em dưới 14 tuổi.
