#PROCHLORPERAZINE/Thuốc kháng tâm thần kinh nhóm phenothionine được dùng để làm giảm triệu chứng của một số rối loạn thần kinh gồm:tâm thần phân liệt hay chứng cuồng điên.
Ơû liều thấp, nó cũng được dùng như một loại thuốc chống nôn để làm giảmbuồn nôn và nôn.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp là gây ra những cử động không tự ý của mặt và chi, ngủ vùi, khô miệng, mờ mắt, chóng mặt.
#PROCTOLOG/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đau và ngứa hậu môn, đặc biệt trong cơn trĩ và trong hội chứng nứt (hậu môn.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với propylèneglycol có trong thành phần tá dược của dạng kem bôi trực tràng.
#PROCYCLIDINE/Thuốc kháng cholin dùng trong điều trị bệnh Parkinson.
Procyclidine làm giảm tiết nước bọt, giảm co cứng cơ và giảm tình trạng run.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp khô miệng và mờ mắt.
#PRO-DAFALGAN/(Thuốc bột pha tiêm-PRO-DAFALGAN 1g UPSA
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng cơn đau:
-Trong phẫu thuật, đặc biệt giai đoạn hậu phẫu.
-Trong khoa ung thư.
Điều trị triệu chứng sốt trong các bệnh nhiễm trùng, bệnh ác tính, khi các đường dùng khác (nhất là đường uống không thích hợp.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Tăng cảm với propacétamol.
-Nghi ngờ có dị ứng với propacétamol ở những người thao tác propacétamol, nhất là ở những nhân viên y tế tiếp xúc với thuốc này mà lại có chàm do tiếp xúc.
-Dị ứng với paracétamol hoặc một trong những thành phần của thuốc.
-Suy tế bào gan.
-Đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (nguy cơ gây bọc máu như đối với tất cả các thuốc tiêm bắp.
Tương đối:
-Có thai 3 tháng đầu.
#PROFENID gel/(Gel
Chỉ định:
Chấn thương nhẹ, đặc biệt chấn thương thể thao:bong gân, viêm gân, giập cơ gân, phù nề, đau do chấn thương.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với kétoprofène và các chất có tác dụng tương tự, và với aspirine.
-Bệnh da rịn nước, chàm, thương tổn da nhiễm trùng, vết thương.
-Không được thoa lên niêm mạc và mắt.
#PROFENID gélule/(Viên nang-50mg
Chỉ định:
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:
-Viêm thấp khớp mãn tính, chủ yếu viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, hoặc các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.
-Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.
Điều trị ngắn hạn các triệu chứng trong các cơn cấp tính của các bệnh:
-Bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân....
-Viêm khớp vi tinh thể.
-Thoái khớp.
-Đau lưng, đau rễ thần kinh trầm trọng.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Dị ứng đối với kétoprofène và các chất có tác dụng tương tự:có ghi nhận một vài bệnh nhân bị lên cơn suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine.
-Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
-Suy thận nặng, suy gan nặng.
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ và cho con bú.
Tương đối:
-Thuốc chống đông đường uống, các kháng viêm không stéroide khác, kể cả salicylate liều cao, héparine (đường ngoài tiêu hóa, lithium, methotrexate liều cao > 15 mg/tuần, ticlopidine.
#PROGESTOGEL/(Gel
Chỉ định:
Bệnh vú lành tính.
Đau vú do mất cân bằng giữa estrogene và progesterone.
#PROGESTOGEN/Những thuốc thường dùng:Dydrogesterone, Levonorgestrel, Medroxyprogesterone, Noretindrone, Progesterone.
Một nhóm thuốc tương tự như nội tiết tố Progesterone, gồm các dẫn xuất của progesterone tương tự lẫn progesterone tổng hợp.
Các thuốc progesterone được dùng trong thuốc ngừa thai uống, hoặc là dạng đơn thuần (chỉ có progesterone hoặc là dạng phối hợp với các thuốc estrogen (thuốc ngừa thai dạng phối hợp theo chu kỳ.
Những thuốc này hoạt động bằng cách làm chất nhầy ở cổ tử cung không cho tinh trùng xuyên qua, làm thay đổi nội mạc tử cung ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh và làm giảm những nội tiết tố hướng sinh dục.
Điều này có thể ngăn cản trứng chín.
Các thuốc progestogen còn được dùng ( đôi lúc phối hợp với estrogen để điều trị những vấn đề rối loạn kinh nguyệt.
Trong liệu pháp thay thế nội tiết tố, thuốc progestogen được dùng phối hợp với thuốc estrogen để làm giảm nguy cơ ung thư tử cung, loại ung thư này có thể xảy ra nếu chỉ dùng đơn độc estrogen trong một thời gian dài.
Progestogen góp phần gây nên sự bing tróc của nội mạc tử cung mỗi tháng.
Thuốc Progestogen còn được dùng để điều trị hội chứng tiền mãn kinh, lạc nội mạc tử cung (tình trạng mô nội mạc bình thường nằm ở một chỗ nào đó trong vùng chậu và nhựơc năng tuyến sinh dục ( buồn trứng phát triển dưới mức bình thường.
Thuốc Progestogen đôi lúc có tác dụng như là thuốc chống ung thư trong điều trị một số loại ung thư nhạy cảm với nội tiết tố Progestogen ( ví dụ như ung thư nội mạc tử cung.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp tăng cân, phù, mất cảm giác ngon miệng, rối loạn kinh nguyệt, đau vú và ít gặp hơn:bọc buồng trứng.
#PROGUANIL/Thuốc chống sốt rét được dùng trong dự phòng sốt rét.
Những khách du lịch đến những vùng có nguy cơ bị bệnh sốt rét cao cần bắt đầu dùng thuốc ít nhất 24 tiếng trước khi rời khỏi nhà (trước lúc khởi hành và tiếp tục uống ít nhất là 4 tuần sau khi trở về.
Ơû một số quốc gia, ký sinh trùng sốt rét dã kháng proguanil, và cần một số thuốc chống sốt rét khác như chloroquine dùng phối hợp với proguanil để bảo đảm có dùng sự bảo vệ đầy đủ.
Tác dụng phụ:
Proguanil hiếm gây các tác dụng phụ.
Có thể gặp gồm:ăn không tiêu, buồn nôn, nôn, thường tự biến mất dù vẫn tiếp tục dùng thuốc.
#PROGYLUTON/(Viên nén
Chỉ định:
Triệu chứng tiền mãn kinh và mãn kinh (hội chứng quanh mãn kinh; vô kinh nguyên phát, thứ phát; kinh nguyệt không đều; triệu chứng sau cắt bỏ buồng trứng hoặc cắt bỏ buồng trứng bằng xạ trị đối với những bệnh nhân không phải ung thư.
Chống chỉ định:Có thai, rối loạn chức năng gan nặng, tiền sử vàng da hoặc ngứa nhiều trong lần có thai trước, hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, tiền sử hoặc đang có bướu gan, tiền sử hoặc đang bị bệnh huyết khối tắc mạch (như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thiếu máu hồng cầu hình liềm, đã có hoặc nghi ngờ có bướu phụ thuộc nội tiết tố ở tử cung hoặc tuyến vú, lạc nội mạc tử cung, đái tháo đường nặng kèm những biến đổi ở mạch máu, rối loạn chuyển hóa lipid, tiền sử Herpes khi có thai, chứng xơ cứng tai nặng khi có thai.
#PROLACTIN/Một nội tiết tố dùng sản xuất từ tuyến yên.
Prolactin phối hợp với một vài nội tiết tố khác, kích thích sự tăng trưởng và phát triển của tuyến vú.
Sự bài tiết prolactin tăng trong thai kỳ, giúp bắt đầu và duy trì sự sản xuất sữa để cho con bú.
#PROMAZINE/Thuốc chống tâm thần kinh nhóm Phenothiazine được dùng như là một thuốc an thần, đặc biệt là ở người già, và cũng có giá trị trong buồn nôn và nôn.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp gồm cử động bất thường ở mặt và chi, buồn ngủ, ngủ vùi, khô miệng, táo bón, mắt mờ.
Điều trị lâu dài có thể gây tình trạng giống Parkinson.
#PROMETHAZINE/Thuốc kháng histamin được dùng để giảm ngứa trong một số bệnh lý da như trong nổi mè đay và chàm.
Promethazine cũng được dùng như là thuốc giảm buồn nôn, nôn do đi tàu xe và bệnh Meniere.
Promethazine có tác dụng an thần và vì thế đôi lúc nó được sử dụng như là một thuốc tiền mê (thuốc dùng chẩn trị cho người bệnh phẫu thuật và dùng như là một loại thuốc ngủ (dùng trong thời gian ngắn ở trẻ em.
Đôi lúc, promethazine được dùng để an thần trong lúc sinh đẻ.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp khô miệng, mờ mắt và buồn ngủ.
#PROPOFOL ABBOTT/(Nhũ tương
Chỉ định:
Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có thể dùng để khởi mê hay duy trì mê trong phương pháp gây mê cân bằng cho người bệnh mổ chương trình hay ngoại trú, người lớn và trẻ em lớn hơn 3 tuổi.
Propofol chỉ được dùng để đặt nội khí quản cho người bệnh trưởng thành thở máy ở săn sóc đặc biệt mục đích an thần hay ngăn chận những xung kích; trong những trường hợp này, chỉ được những chuyên viên có khả năng và kinh nghiệm về hồi sức hô hấp tuần hoàn đối với những người bệnh nặng.
Chống chỉ định:Propofol không được dùng cho những người có tiền căn dị ứng với nó hoặc dị ứng với các chất chứa trong dung dịch thuốc hoặc người bệnh có chống chỉ định về an thần, gây mê toàn diện.
Propofol cũng không được dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi, phụ nữ có thai, gây mê sản khoa và dùng gây an thần cho những trẻ em dưới 16 tuổi (xem phần Chú ý đề phòng.
#PROPOXYPHEN/Thuốc giảm đau có chứa á phịên yếu dùng điều trị đau nhẹ hay trung bình.
Do propoxyphen có thời gian tác dụng kéo dài, nên thuận tiện khi dùng để làm giảm những cơn đau mạn tính hơn là những thuốc giảm đau nhẹ khác.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp chóng mặt và buồn nôn.
Nếu dùng thuốc kéo dài có nguy cơ phụ thuộc thuốc.
#PROPRANOLOL/Thuốc chẹn bê ta dùng điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực (đau ngực do không đủ máu cung cấp cho tim và loạn nhịp tim.
Đôi lúc cũng được dùng để làm giảm nguy cơ bị tổn thương phá huỷ nhiều hơn sau nhồi máu cơ tim.
Propranolol còn được dùng để làm giảm triệu chứng của cường giáp (tăng hoạt động trên mức bình thường của tuyến giáp, hồi hộp, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, run do lo lắng, ngăn ngừa cơn đau nửa đầu.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp các tác dụng phụ điển hình của các nhóm thuốc chẹn bê ta.
#PROPYLTHIOURACIL/Thuốc dùng để điều trị hội chứng cường giáp (tăng hoạt động quá mức bình thường của tuyến giáp hay kiểm soát triệu chứng của hội chứng cường giáp trong phẫu thuật cắt giáp.
Đối với hội chứng cường giáp, điều trị thuốc propylthiouracil được dùng ít nhất là một năm trừ khi dự kiến có cắt giáp.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp gồm ngứa, nhức đầu, phát ban, đau khớp.
Propylthiouracil có thể làm giảm sự sản xuất bạch cầu bởi tuỷ xương và vì thế, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
#PROSTAGLANDIN/Một chất thuộc nhóm acid béo hiện diện tự nhiên trong cơ thể, hoạt động giống như là các nội tiết tố.
Prostaglandin được chia thành nhiều nhóm lớn tuỳ theo cấu trúc hoá học của chúng.
Đầu tiên chúng được phát hiện trong tinh dịch nhưng đến nay chúng được phát hiện trong nhiều mô của cơ thể gồm:tử cung, não, thận.
Một số Prostaglandin được tổng hợp để sử dụng như là dược phẩm.
Prostaglandin có nhiều tác dụng lên cơ thể, gồm gây đau, viêm ở những mô bị tổn thương phá huỷ, bảo vệ lớp lót của dạ dày và tá tràng chống loét, và kích thích co bóp cơ tử cung lúc chuyển dạ.
Một số thuốc có hoạt động đối kháng lại với các tác động của Prostaglandin trong cơ thể.
Các thuốc kháng viêm không steroid, spirin và thuốc nhóm corticoid làm giảm đau và giảm viêm bằng cách làm giảm sản xuất Prostaglandin ở mô.
Tuy nhiên dùng kéo dài các thuốc này có thể dễ loét dạ dày-tá tràng do Prostaglandin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, tá tràng.
Các Loại Prostaglandin:Những Prostaglandin tổng hợp có nhiều công dụng trong điều trị.
-Dinoprostone, dùng để kích thích co cơ tử cung để khởi phát chuyển dạ khi thai kỳ đủ ngày, sau khi thai chết hay để gây ra sẩy thai muộn.
-Aiprostadil là Prostaglandin E1 được dùng để điều trị những trẻ sơ sinh chuẩn bị phẫu thuật một số loại bệnh tim bẩm sinh.
Nó cũng đang được xem xét đánh giá để dùng trong điều trị bệnh Raynaud.
-Những thuốc khác của nhóm Prostaglandin đang được giám sát dùng điều trị nhiều rối loạn bệnh lý khác nhau trong đó có loét dạ dày tá tràng.
#PROTAMINE SANOFI/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Trung hòa ngay lập tức tác dụng chống đông của Heparine và Fraxiparine.
#PROTOLOC/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng.
Điều trị ngắn hạn loét dạ dày và viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản.
Chống chỉ định:Chưa có ghi nhận về chống chỉ định của Omeprazole
