﻿#APO-ATENOL/(Viên nén
Chỉ định:
Cao huyết áp:Apo-Atenol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình.
Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide.
Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu.
Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng.
Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương hợp.
Thí nghiệm giới hạn với những thuốc hạ huyết áp khác không cho thấy bằng chứng về tương kỵ với atenolol.
Không nên dùng atenolol cho trường hợp cấp cứu cao huyết áp.
Đau thắt ngực:Atenolol được chỉ định điều trị lâu dài bệnh nhân đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ.
Chống chỉ định:
-Apo-Atenolol (atenolol không nên dùng trong những trường hợp:
-Chậm nhịp xoang.
-Bloc nhĩ thất độ hai và ba.
-Suy thất phải thứ phát do tăng áp phổi.
-suy tim sung huyết.
-Sốc tim.
-Gây vô cảm với những tác nhân làm suy cơ tim như ether.
-Quá mẫn với atenolol.
#APO-DOXY/(Viên nang, Viên nén
Chỉ định:
Apo-Doxy (doxycycline được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm phổi:Viêm phổi đơn hay đa thùy do các chủng nhạy cảm của Pneumococcus, Streptococcus, Staphylococcus, H.influenzae và Klebsiella pneumoniae.
Các nhiễm khuẩn đường hô hấp khác:Viêm họng, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản do các chủng nhạy cảm của Streptococcus huyết giải bêta, Staphylococcus, Pneumococcus, và H.influenzae.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:viêm thận
-Bể thận, viêm bàng quan, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo lậu do các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhóm Klebsiella-Aerobacter, E.coli, Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus và Neisseria gonorrhoeae.
Ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung và viêm âm đạo với kết quả xét nghiệm dương tính cho Chlamydia trachomatis và/hoặc Ureaplasma urealyticum, khi kết thúc trị liệu với doxycycline phân tích lâm sàng và xét nghiệm không tìm thấy vi khuẩn.
Có thể xuất hiện tái phát hay tái nhiễm.
Trong những trường hợp này, các số liệu giới hạn không cho phép xác định lợi ích của trị liệu doxycycline hay cách điều trị khác trên một số bệnh nhân.
Chưa xác định tác dụng của thuốc với bệnh mãn tính.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm:Chốc lở, mụn nhọt, viêm mô tế bào, áp-xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm quanh móng do các chủng nhạy cảm Staphylococcus aureus và albus, Streptococcus, E.coli và nhóm Klebsiella-Aerobacter.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:do các chủng nhạy cảm của Shigella, Salmonella và E.coli.
Chống chỉ định:
-Apo-Doxy chống chỉ định trên những người đã từng có quá mẫn với tetracycline.
#APO-PIROXICAM/(Viên nang
Chỉ định:
Apo-Piroxicam (piroxicam được chỉ định điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (bệnh khớp thoái hóa và viêm dính đốt sống.
Chống chỉ định:
-Apo-Piroxicam chống chỉ định trên tất cả các bệnh nhân có tiền sử vừa mới hay tái phát loét dạ dày tá tràng hay viêm tiến triển trên đường tiêu hóa.
Piroxicam chống chỉ định trên những bệnh nhân nghi ngờ hay có quá mẫn đã biết với thuốc.
Không nên sử dụng piroxicam cho những bệnh nhân bị cơn hen cấp, nổi mày đay, viêm mũi hay các biểu hiện dị ứng khác bị kích động bởi acetylsalicylic acid hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Đã có phản ứng dạng phản vệ gây tử vong ở những bệnh nhân này.
#APO-RANITIDINE/(Viên nang, Viên nén
Chỉ định:
Apo-Ranitidine (ranitidine được chỉ định trong:
-Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển.
-Điều trị duy trì ở bệnh nhân loét tá tràng sau khi đã lành vết loét cấp.
-Điều trị tình trạng tăng tiết quá độ bệnh lý (như hội chứng Zollinger-Ellison và bệnh tương bào hệ thống.
-Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính tiến triển.
-Điều trị bệnh hồi lưu thực quản dạ dày.
Chống chỉ định:
-Ranitidine chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có quá mẫn với thuốc.
#APRANAX/(Viên bao
Chỉ định:
Giảm các cơn đau từ nhẹ đến trung bình kể cả đau sau khi sinh, đau sau khi đặt vòng tránh thai, đau hậu phẫu, đau do phẫu thuật chỉnh hình, đau bụng kinh nguyên phát, giảm (ngừa cơn đau nửa đầu.
Apranax cũng được chỉ định trong việc điều trị những dấu hiệu từ nhẹ đến trung bình, cấp hay mãn của những chứng viêm cơ xương, viêm mô mềm và goutte cấp.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với naproxène hay naproxène sodique.
Vì khả năng gây phản ứng chéo, không nên dùng Apranax ở những bệnh nhân vốn đã sử dụng aspirine hay thuốc kháng viêm không stéroide khác mà dẫn đến hội chứng suyễn, viêm mũi hay nổi mề đay.
#APROVEL/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị cao huyết áp nguyên phát (dùng đơn liệu pháp hay phối hợp với các thuốc khác.
Chống chỉ định:
-Tăng nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#ARCALION/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị một vài tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược:
-Suy nhược thể lực, tâm lý, tình dục.
-Suy nhược sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng đại tràng kích thích.
-Suy nhược ở sinh viên vào mùa thi.
Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc
#ARDUAN/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Thuốc được dùng gây giãn cơ trong gây mê, trong các loại phẫu thuật khác nhau khi cần sự giãn cơ lâu hơn 20-30 phút.
Chống chỉ định:
-Nhược cơ năng.
#AREDIA/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Thuốc dùng điều trị các tình trạng bệnh lý có kèm theo sự tăng hoạt động tiêu hủy xương của hủy cốt bào:
-Di căn xương có tiêu hủy xương chiếm ưu thế và bệnh đa u-tủy.
-Tăng canxi huyết do bệnh khối u.
-Bệnh Paget xương.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với Aredia hay với các bisphosphonate.
#ARGININE VEYRON/(Dung dịch thuốc nước-solution buvable
Chỉ định:
Được sử dụng trong các rối loạn chức năng gan.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình urê.
#ARTHRODONT/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Chống sung huyết và giảm đau trong các bệnh ở nướu và tổn thương do dùng răng giả.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
-Nhũ nhi và trẻ em dưới 3 tuổi (do trong thành phần có menthol có thể gây các ảnh hưởng trên thần kinh như co giật khi dùng liều cao.
#ASA/Xem Aspirin
#ASCORTONYL/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Sỏi thận khi dùng liều cao vitamine C, trên 1 g.
#ASPÉGIC/(Thuốc bột pha tiêm, uống
Chỉ định:
Đau ở cấp độ từ nhẹ đến nặng và/hoặc tình trạng sốt.
Bệnh thấp khớp.
Chống chỉ định:
-Dị ứng đã biết với dẫn xuất salicylate và các chất cùng nhóm, nhất là các kháng viêm không stéroide.
-Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
-Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
-Nguy cơ xuất huyết.
#ASPIRIN/là Acid Acetylsalicylic (viết tắt là ASA, thuốc giảm đau được dùng hơn 80 năm nay, dùng điều trị nhức đầu, đau bụng kinh, đau cơ.
Do đặc tính kháng viêm, aspirin cũng dùng đau và cứng khớp, viêm khớp.
Aspirin cũng giúp hạ nhiệt nên dùng trị cảm.
Với liều thấp Aspirin giảm sự kết dính tiểu cầu nên cũng dùng để phòng ngừa huyết khối cho những bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
Aspirin làm giảm sản xuất Prostaglandin, là chất liên quan đến quá trình viêm, đau sốt và kết dính tiểu cầu.
Tác dụng phụ Ơû trẻ em có thể gây hội chứng REYE (xem Reye, hội chứng.
không nên dùng cho trẻ em nếu không có bác sĩ theo dõi bệnh.
Nên dùng acetamonophen thay cho aspirin.
Aspirin có thể gây kích thích màng nhầy dạ dày làm khó tiêu và buồn nôn.
Có thể làm giảm tác dụng phụ bằng cách dùng thuốc với thức ăn hay dùng thuốc với vỏ bọc (vỏ bọc này chỉ rã ra và phóng thích aspirin khi viên thuốc vào đến ruột non.
Dùng aspirin lâu ngày có thể gây xuất huyết dạ dày vì làm trầy hoặc loét màng nhầy lót mặt trong dạ dày và tá tràng.
#ASPIRINE PH8/(Viên bao
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng các chứng đau và/hoặc sốt.
-Bệnh thấp khớp.
Chống chỉ định:
-Dị ứng đã biết với dẫn xuất salicylate và các chất cùng nhóm, nhất là các kháng viêm không stéroide.
-Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
-Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
-Nguy cơ xuất huyết.
-Phụ nữ có thai (3 tháng cuối:xem Lúc có thai và cho con bú.
-Méthotrexate với liều >= 15 mg/tuần.
-Các thuốc uống chống đông máu khi dẫn xuất salicylate được dùng ở liều cao trong các bệnh thấp khớp.
#ATARAX/(Thuốc tiêm, Viên bao, Xiro
Chỉ định:
-Y khoa tổng quát:các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.
-Khoa thần kinh tâm thần:lo âu nhẹ.
-Khoa gây mê:tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống, đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm.
-Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau:viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa, viêm kết mạc, nổi mề đay.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với hydroxyzine.
-Liên quan đến tác động kháng cholinergique:nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.
#ATROPINE/Thuốc dẫn xuất từ belladonna, dùng điều trị viêm mống mắt và loét giác mạc.
Cũng được dùng ở trẻ em khi để làm giãn đồng tử khi khám.
Atropine cũng được dùng như thuốc tiền mê trước khi gây mê tổng quát để làm giảm xuất tiết trong phổi và được dùng trong cấp cứu chậm nhịp tim.
Atropine còn có tác dụng chống co thắt, kết hợp với thuốc chống tiêu chảy để làm giảm cơn đau bụng đi kèm tiêu chảy.
Tác dụng phụ Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, và gây lẫn ở người già, thuốc nhỏ mắt atrpine ít dùng cho người lớn vì gây rối loạn thị giác kào dài 2-3 tuần và có thể gây tăng nhãn áp cấp ở một số người nhạy cảm.
#ATUSSIN/(Xiro
Chỉ định:
Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.
#AUGMENTIN inj/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng, đường niệu dục, da và mô mềm, xương và khớp và các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
Augmentin tiêm tĩnh mạch cũng được chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn ở các phẫu thuật lớn như phẫu thuật trên đường tiêu hóa, phẫu thuật vùng chậu, phẫu thuật đầu và cổ, phẫu thuật tim, phẫu thuật thận, thay khớp và phẫu thuật đường mật.
Augmentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết b-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin (tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với penicillin; có tiền sử vàng da/suy gan khi dùng Augmentin hay penicillin.
