#POLYMYXIN/Nhóm thuốc kháng sinh lấy từ vi khuẩn Bacillus polymyxa.
Các Polymyxin gồm colistine và polymyxin B thường được dùng dưới dạng thuốc nước hay thuốc mỡ để xức vào mắt, tai, da.
Hiếm khi dùng đường têm để điều trị nhiễm trùng nặng vì thuốc có thể gây tổn thương thần kinh và thận.
#POLY-PRED/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Poly-Pred được chỉ định để điều trị các rối loạn về mắt cần điều trị bằng liệu pháp kháng viêm, và những biến chứng ở mắt gây ra bởi tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm đối với Neomycine và/hoặc Polymyxine, hay do một nguy cơ bệnh tiềm ẩn như:viêm kết mạc không mưng mủ và viêm mi mắt, viêm củng mạc, viêm kết mạc không do herpes, viêm túi lệ và đối với điều trị dự phòng tiếp theo phẫu thuật mắt, lấy dị vật, bị bỏng nhiệt hay hóa học, trầy, rách da hoặc do chấn thương mắt.
Chống chỉ định:Bệnh Herpes cấp tính, viêm giác mạc dạng đuôi gai, bệnh đậu bò, bệnh thủy đậu và hầu hết các bệnh do virus khác của giác mạc và kết mạc, lao mắt, các bệnh nấm mắt và các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#POLYTONYL/(Thuốc bột-Người lớn-Trẻ em
Chỉ định:
Gói 3g:Điều trị phụ trợ các chứng mệt mỏi chức năng ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Gói 1,5 g:Điều trị phụ trợ các chứng mệt mỏi chức năng ở trẻ em trên 6 tuổi.
Chống chỉ định:Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau:
-Tăng cảm với một trong những thành phần của thuốc.
-Tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.
-Sỏi thận.
-Phối hợp với levodopa, vì trong thành phần có pyridoxine.
-Phénylcétone-niệu vì thuốc có chứa aspartam.
-Sỏi thận khi dùng liều vitamine C quá 1g.
#PONSTAN/(Viên nang
Chỉ định:
-Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau răng.
-Đau ở bộ máy vận động.
-Đau bụng kinh sau khi đã xác định bệnh căn.
-Rong kinh chức năng.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Đã biết chắc chắn bị quá mẫn cảm với acide méfénamique và với các chất có tác động tương tự như các thuốc kháng viêm không stéroide khác, aspirine.
-Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
-Suy tế bào gan nặng.
-Suy thận nặng.
-Phụ nữ đang mang thai (từ tháng thứ 6 trở đi.
Tương đối:Chống chỉ định: tương đối khi dùng chung với:
-Các thuốc kháng viêm không stéroide khác, kể cả các salicylate liều cao, thuốc chống đông dạng uống, héparine dạng tiêm, lithium, méthotrexate liều cao và ticlopidine.
#POSTINOR/(Viên nén
Chỉ định:
Thuốc ngừa thai uống đặc biệt cho phụ nữ giao hợp không thường xuyên, nên dùng thêm các thuốc ngừa thai kết hợp dùng liên tục.
Chống chỉ định:Mang thai hay nghi ngờ mang thai, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan và thận, vàng da khi mang thai, có tiền sử ung thư vú, buồng trứng và tử cung.
#PRAZIQUANTEL/Một loại thuốc trị sán lãi dùng trong điều trị nhiễm sán lãi.
Tác dụng phụ:
Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng, tình trạng lơ mơ, đờ đẫn, buồn nôn, nôn, rối lạon tiêu hoá, đau bụng.
#PRAZOSIN/Thuốc giãn mạch, điều trị cao huyết áp, thường dùng chung với thuốc lợi tiểu và đôi khi với thuốc hạ huyết áp khác.
Cũng được dùng điều trị suy tim, hiện tượng Raynaud (một bệnh rối loạn tuần hoàn.
Tác dụng phụ:
Chóng mặt, xỉu do hạ huyết áp quá nhiều và quá nhanh, buồn nôn, nhức đầu, khô miệng.
#PREDIAN/(Viên nén
Chỉ định:
Predian được dùng trong các trường hợp tiểu đường thực sự cần đến các thuốc điều trị tiểu đường đường uống:tiểu đường không nhiễm cétone-acide, tiểu đường không phụ thuộc insuline ở người lớn và người già, khi chỉ bằng chế độ ăn không đủ để thiết lập sự cân bằng đường huyết.
Có thể kết hợp Predian với insuline trong điều trị tiểu đường lệ thuộc insuline, nhưng cần phải theo dõi kỹ bệnh nhân trong trường hợp này.
Chống chỉ định:
-Tiểu đường ở trẻ em, tiểu đường ở người trẻ.
-Nhiễm cétone nặng, nhiễm toan.
-Tiền hôn mê và hôn mê do tiểu đường.
-Suy thận nặng.
-Suy gan nặng.
-Tiền sử dị ứng với sulfamide.
-Kết hợp với miconazole.
-Phụ nữ mang thai.
#PREDNISOLONE/Có nhiều loại như viên nang, tiêm chích, viên đạn đặt hậu môn, thuốc nhỏ tai và mắt.
Thuốc nhóm corticosteroid, dùng để giảm viêm và điều trị chàm, viêm kết mạc, viêm mống mắt, viêm loét đại tràng, viêm khớp, suyễn.
Prednisolone còn dùng để điều trị những rối loạn máu như giảm tiểu cầu hay bệnh bạch cầu.
Dùng liều cao và lâu dài có nhiều tác dụng phụ của corticoid như mặt tròn như mặt trăng, nhiều mụn trứng cá, cao huyết áp, loãng xương, loét dạ dày và tiểu đường.
#PREDNISONE/Thuộc nhóm corticoiteroid, dùng giảm viêm và điều trị viêm khớp, viêm loét đại tràng, suyễn.
Những bệnh khác có thể được điều trị bằng Prenisone gồm bệnh Addison và rối loạn máu như bệnh bạch cầu.
Prednison cũng được dùng trong điều trị dự phòng thải mảnh ghép trong những trường hợp ghép cơ quan.
Tác dụng phụ:
Dùng liều cao và lâu dài cũng gây ra nhiều tác dụng phụ giống như những loại corticoid khác.
#PREVACID/(Viên nang
Chỉ định:
-Loét tá tràng tiến triển.
-Viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản (được xác định qua nội soi với những vết sướt và loét.
-Loét dạ dày tiến triển.
-Hội chứng Zollinger-Ellison.
-Loét dạ dày-tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
#PRIMAQUINE/Thuốc điều trị bệnh sốt rét do ký sinh trùng Plasmodium vivax hay Plasmodium ovale.
Cũng được dùng phòng sốt rét khi chloroquine không có hiệu quả.
Primaquine không có hịêu quả trong phòng ngừa những cơn sốt rét nhưng có tác dụng giết ký sinh trùng sốt rét trong gan.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, đau bụng.
Trên người bị thiếu G6PD, thuốc có thể gây thiếu máu tán huyết.
#PRIMIDONE/Thuốc chống động kinh được dùng trong điều trị động kinh, đôi lúc còn dùng điều trị triệu chứng run.
Primidone thường được dùng với các thuốc chống động kinh khác.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp buồn ngủ, vụng về, chóng mặt.
#PRIMOLUT-NOR/(Viên nén
Chỉ định:
Xuất huyết do rối loạn chức năng, vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát, hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh tuyến vú, điều kinh, lạc nội mạc tử cung, carcinoma vú tiến triển.
Chống chỉ định:Có thai, rối loạn chức năng gan, hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, đã hoặc đang có u gan (trong ung thư vú tiến triển, u gan là chống chỉ định khi đó là ung thư nguyên phát, tiền sử vàng da hoặc ngứa nhiều khi mang thai, tiền sử herpes khi có thai, bệnh tắc mạch do huyết khối.
-#PRIMPÉRAN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột.
Điều trị triệu chứng buồn nôn và ói mửa.
Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hóa (dạng tiêm.
Chống chỉ định:Trong trường hợp mà sự kích thích vận động dạ dày-ruột có khả năng gây nguy hiểm:xuất huyết dạ dày-ruột, tắc ruột cơ năng hay thủng đường tiêu hóa.
Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do métoclopramide.
Đối tượng được biết rõ hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp.
Tiền căn viêm hoặc chảy máu trực tràng.
#PROBENECID/Thuốc dùng điều trị lâu dài bệnh thống phong (gout làm giảm ngưỡng acid uric trong cơ thể bằng cách tăng lượng bài tiết của acid uric qua nước tiểu.
Probenecid cũng làm chậm lại sự bài tiết của của một số kháng sinh như các thuốc nhóm penicilline và cephalosporine qua thận và vì thế đôi lúc được dùng với những kháng sinh này để làm tăng hiệu quả của thuốc.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp buồn nôn và nôn, nó cũng làm tăng nguy cơ bị sỏi thận ở vài bệnh nhân.
#PROBUCOL/Thuốc làm giảm lipid máu, thường được cho phối hợp với những thuốc giảm lipid máu khác để làm tăng hiệu quả của các thuốc.
Điều trị thường được theo dõi, kiểm soát bằng các xét nghiệm máu.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp tiêu chảy, đầy bụng, đau bụng, hiếm gặp có thể chóng mặt.
#PROCAINAMIDE/Thuốc chống loạn nhịp tim được dùng trong điều trị một số rối loạn tim nhanh.
Ví dụ:cơn loạn nhịp tim nhanh nhát xảy ra sau nhồi máu cơ tim.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp buồn nôn, nôn, ăn không ngon miệng, hiếm gặp có thể lú lẩn.
Điều trị laâu dài có thể kích thích gây lupus ban đỏ làm sốt, đau lưng, sưng khớp và phát ban.
#PROCAINE/Thuốc tê tại chỗ được dùng khi phẫu thuật hay trám nhổ răng, đôi lúc khi sinh đẻ.
Hiện nay Procaine được thay thế rất nhiều bởi các thuốc có thời gian bắt đầu tác dụng nhanh hơn và thời gian tác dụng kéo dài nhanh hơn.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp dị ứng gây phát ban, sưng mặt, môi, miệng, họng.
Hiếm gặp có thể lo lắng, ngủ vùi, ù tai.
#PROCARBAZINE/Thuốc chống ung thư đặc hiệu hữu dụng trong điều trị lymphôm.
Procarbazine còn được dùng điều trị u não và một số loại ung thư da, phổi, tuỷ xương.
Tác dụng phụ:
Ngoài tác dụng phụ điển hình của các thuốc chống ung thư, Procarbazine có thể gây huyết áp đột ngột nếu dùng chung với một vài loại thức ăn hay thức uống (ví dụ:phó mát hay rượu vang đỏ.
