﻿#PHO-L/(Viên nang
Chỉ định:
Ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh:mất ngủ, nhức đầu, ù tai, nặng đầu, chóng mặt...trong các tình trạng suy sụp thần kinh, mệt mỏi, suy nhược thể lực và tinh thần do làm việc quá độ, thời kỳ dưỡng bệnh.
#PHYSOSTIGMINE/Thuốc dùng dạng nhỏ mắt để điều trị tăng nhãn áp.
#PHYTOMENADIONE/Còn được gọi là PHYTONADIONE, là dạng tổng hợp của sinh tố K, loại sinh tố rất cần thiết cho sự động máu, được dùng trong điều trị rối loạn chảy máu và là loại thuốc duy nhất có thể điều chỉnh (phục hồi tình trạng chảy máu gây ra do thuốc kháng đông.
Tác dụng phụ:
Thường gặp nhất là đỏ phừng.
#PHYTONADIONE/(Xem Phytomenadione
#PIASCLÉDINE 300/(Viên nén
Chỉ định:
Khoa miệng:
Điều trị bổ trợ trong các bệnh nha chu.
Khoa thấp khớp:
Điều trị bổ trợ trong các chứng đau ở khớp.
#PILOCARPINE/Thuốc lấy từ cây Pitocarpus, dùng trong điều trị tăng nhãn áp.
Bởi vì Pilocarpine làm co đồng tử nên được dùng để phục hồi tình trạng giãn đồng tử do thuốc được cho lúc phẫu thuật hay khám mắt.
Tác dụng phụ:
Pilocarpine có thể gây mờ mắt, nhức đầu, kích thích mắt.
#PINDOLOL/Thuốc chẹn bê ta thường dùng trong điều trị cơn đau thắt ngực ( đau ngực do máu không đủ cung cấp cho cơ tim, loạn nhịp timvà tăng huyết áp.
Ngoài ra, Pindolol hiện tại đang được khảo sát trong việc dùng kiểm soát tăng nhãn áp.
Tác dụng phụ:
Pindolol ít gây chậm nhịp tim so với các thuốc chẹn bê ta khác.
Ngoài ra các tác dụng phụ khác cũng giống như các tác dụng phụ của các thuốc chẹn bê ta.
#PIPERAZINE/Thuốc diệt giun sán dùng điều trị nhiễm giun đũa và giun kim.
Piperazine làmliệt cơ của giun, làm cho chúng tống ra theo phân.
Thuốc thường uống mỗi ngày một lần trong bảy ngày để tẩy giun kim và dùng một liều duy nhất đối với các loại giun đũa khác.
Có thể dùng kèm thuốc nhuận trường ( thuốc xổ để làm giun được tống ra ngoài nhanh hơn.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
#PIROXICAM/Thuốc kháng viêm không có chứa steroid (NSAID dùng làm giảm triệu chứng của nhiều loại viêm khớp như:viêm khớp xương, viêm khớp dạng thấp, thống phong.
Ngoài ra còn dùng giảm đau trong viêm bao hoạt dịch, viêm gân cơ và sau phẫu thuật nhỏ.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp gồm:buồn nôn, ăn không tiêu, đau bụng, nhức đầu, sưng mắt cá, loét dạ dày và các vấn đề về gan.
#PIVALONE-PIVALONE NÉOMYCINE/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Pivalone:Các biểu hiện viêm và dị ứng vùng mũi hầu:viêm mũi dị ứng, viêm mũi sung huyết cấp tính và mạn tính, viêm mũi vận mạch.
Pivalone Néomycine:Điều trị hỗ trợ các chứng viêm và nhiễm trùng mũi-hầu và viêm xoang.
Điều trị hỗ trợ viêm xoang mũi dị ứng có bội nhiễm.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, nhất là với các aminoside.
Mũi đang bị nhiễm siêu vi như zona, thủy đậu, herpès.
Chảy máu cam.
Tương đối:Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
#PIVAMPICILLIN/Thuốc kháng sinh họ Penicillin ( Xem thuốc kháng sinh Penicillin.
#PIZOTYLINE/Thuốc kháng hisamin được dùng để ngăn ngừa cơn đau nửa đầu ở những người bị cơn quá thường xuyên gây tàn phế.
Cơ chính xác hoạt động của pizotifen vẫn chưa rõ nhưng được gọi là ngăn chận tác động của histamin và serotonin lên mạch máu não.
Tác dụng phụ:
Có thể có:buồn nôn, nôn, chóng mặt, khô miệng, đau cơ.
Pizotifen làm tăng cảm giác ngon miệng và dùng lâu dài thường gây tăng cân.
#PLASMINOGEN/Chất kích hoạt.
Một chất do mô sản xuất nhằm ngăn hình thành cục máu đông, do lớp lót bên trên mạch máu và thành cơ của tử cung sản xuất.
Dược phẩm:Chất này cũng được tồng hợp bằng công nghệ di truyền, dùng như một thuốc làm tan cục máu đông, dùng điều trị nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực trầm trọng (đau ngực do máu không đủ cung cấp cho tim và thuyên tắc động mạch kể cả thuyên tắc phổi.
Truyền tĩnh mạch, chất này làm tan cục máu đông bằng cách chuyển plasminogen (một chất có trong máu thành plasmin và phân huỷ fibrin, thành phần chính của cục máu đông.
Tác dụng phụ:
Chảy máu hoặc tạo thàn khối máu tụ có thể có tại vị trí tiêm thuốc.
Có thể gây chảy máu ở những nơi khác nhưng kiểm soát được, vì có thời gian hoạt động ngắn.
Có thể gây dị ứng nhưng ít hơn các thuốc tan máu khác.
#PLENYL/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh những rối loạn liên quan đến chế độ ăn thiếu dinh dưỡng hoặc mất cân đối ở người lớn và thanh thiếu niên.
#PODOPHYLLIN/Thuốc điều trị bệnh mng gà và mục cóc ở hậu môn, bộ phận sinh dục và da.
#POLARAMINE/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau:viêm mũi (theo mùa hay quanh năm, viêm kết mạc, mề đay.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
-Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.
-Viên nén dễ bẻ hàm lượng 2 mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi do đặc điểm của dạng bào chế.
-Viên 6 mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Tương đối:
-Phụ nữ có thai.
#POLERY/(Xiro
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các dạng ho khan gây khó chịu.
Dạng xirô người lớn được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Dạng xirô trẻ em được chỉ định cho trẻ em trên 30 tháng tuổi và nặng trên 15 kg.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
-Suy hô hấp.
-Ho do hen phế quản.
-Phụ nữ cho con bú.
Xirô người lớn:
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Các chất chủ vận-đối kháng morphine (buprenorphine, nalbuphine, pentazocine.
Xirô trẻ em:
-Trẻ dưới 30 tháng tuổi.
#POLYDEXA/(Dung dịch thuốc nước-solution auriculaire
Chỉ định:
Viêm tai ngoài màng nhĩ còn nguyên, đặc biệt chàm bội nhiễm ở ống tai.
Viêm tai giữa cấp vừa rạch màng nhĩ.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.
#POLYDEXA A LA PHÉNYLÉPHRINE/(Dung dịch thuốc nước-solution nasale
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ gây co mạch, kháng khuẩn và kháng viêm trong các bệnh ở niêm mạc mũi, vùng mũi-hầu và các xoang.
Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân cần sử dụng đến liệu pháp kháng sinh.
Chống chỉ định:
-Không sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ bị glaucome góc đóng.
-Trẻ em dưới 30 tháng tuổi do khả năng nhạy cảm của trẻ em với các thuốc giống giao cảm.
-Không dùng chung với các IMAO do nguy cơ làm tăng cao huyết áp.
-Thận trọng khi sử dụng nếu có bệnh do virus (do có hydrocortisone trong thành phần.
-Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt với néomycine hoặc các aminoglycoside khác chủ yếu là streptomycine, kanamycine hoặc gentamicine (dị ứng chéo.
-Bệnh thận (albumine niệu.
-Phụ nữ mang thai và cho con bú.
#POLYGYNAX/(Thuốc đặt
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay hỗn hợp (nhất là nhiễm Candida albicans.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
