#PEFLACINE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị ngoại trú:
-Viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn tính, kể cả các thể nặng,
-Điều trị tiếp theo nhiễm khuẩn xương khớp.
Ở bệnh viện:
Nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn Gram-và tụ cầu, đặc biệt trong:
-Nhiễm trùng thận và tiết niệu;
-Nhiễm trùng sinh dục;
-Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật;
-Nhiễm trùng xương khớp;
-Nhiễm trùng da;
-Nhiễm trùng mắt;
-Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc;
-Nhiễm trùng màng não;
-Nhiễm trùng hô hấp;
-Nhiễm trùng tai mũi họng.
Chú ý:Vì liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn chỉ nhạy cảm trung gian với péfloxacine do đó không nên sử dụng tiên khởi Péflacine cho các trường hợp nghi ngờ nhiễm các chủng vi khuẩn này.
Trong lúc điều trị bệnh nhiễm do Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus, có ghi nhận chủng đề kháng, nên cần phối hợp với một kháng sinh khác.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với péfloxacine và các chất khác thuộc nhóm quinolone.
-Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng.
-Thiếu Glucose-6 phosphate déhydrogenase.
-Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
-Tiền sử bệnh gân với một fluoroquinolone.
-#PEMOLINE/Thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương dùng để điều trị bệnh buồn ngủ kịch phát và tâm vận động ở trẻ em.
Pemoline có thể gây mất ngủ, mất cảm giác ngon miệng, hiếm gặp có thể gây buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm và ảo giác.
#PENICILLAMINE/Thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp khi triệu chứng không giảm với các thuốc kháng viêm không steroid.
Penicillamine không phải là thuốc thuộc nhóm penicilline, được dùng điều trị bệnh ngộ độc đồng, thuỷ ngân, chì hay arsenic (thạch tín, trong bệnh Wilson (hiếm gặp, do lắng đọng của đồng ở gan và não gây rối loạn bệnh lý của những cơ quan này, xơ gan ứ mật nguyên phát, tiểu nhiều cystein trong nước tiểu để dự phòng tránh sỏi hình thành trong đường niệu.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp:thường gây phát ban dị ứng, ngứa, buồn nôn, ói, đau bụng và mất vị giác.
Ít khi gây rối loạn máu hay suy chức năng thận.
Trong lúc điều trị phải làm xét nghiệm máu, nước tiểu định kỳ thường xuyên.
#PENICILLIN/Là nhóm thuốc kháng sinh được phát hịên đầu tiên.
Penicillin thiên nhiên được chiết xuất từ nấm Penicillium, những thuốc penicillin khác là loại tổng hợp.
Thuốc penicillin được dùng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn như viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêmphổi.
Penicillin còn được dùng để dự phòng thấp tim tái phát và điều trị bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, giang mai, lậu và viêm loét lưỡi cấp.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp thường nhất là phản ứng dị ứng, phát ban.
Một người đã dị ứng với một loại Penicillin thường sẽ không được dùng bất cứ loại Penicillin nào.
Một tác dụng phụ khác thường gặp là tiêu chảy.
Dùng kéo dài có thể gây nhiễm nấm.
#PENTAZOCINE/Thuốc giảm đau có chứa á phiện dùng để giảm các cơn đau trung bình đến nặng do chấn thươg, phẫu thuật, ung thư, sinh đẻ.
Tác dụng phụ:
Những tác dụng phụ có thể có cũng giống như những thuốc giảm đau có á phiện khác gồm chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đôi lúc gây ảo giác.
Dùng lâu liều cao sẽ dẫn tới nghiện thuốc.
#PENTOBARBITAL/Thuốc nhóm barbiturate trước đây dùng điều trị chứng mất ngủ.
Pentobarbiturate còn được dùng để tiền mê (chẩn bị cho bệnh nhân phẫu thuật.
Tác dụng phụ:
Có thể có gồm cảm gáic ngầy ngật và khó chịu kéo dài sau dùng thuốc, điển hình của các nhóm barbiturate.
#PEPSANE/(Gel
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng những cơn đau dạ dày.
-Bảo vệ niêm mạc dạ dày khi dùng thuốc kích thích dạ dày.
-Được sử dụng điều trị chứng trướng bụng đường ruột.
#PERPHENAZINE/Thuốc kháng tâm thần loại Phenothiazine, dùng làm giảm một số rối loạn tâm thần như bệnh tâm thần phân liệt và làm dịu tâmt hần ở những người bệnh quá kích thích hay quá lo lắng.
Perphenazine đôi lúc được dùng như là một thuốc chống nôn để làm giảm các trường hợp nôn hay buồn nôn nặng do gây mê, xạ trị, hoá trị, hay một số thuốc, cũng được dùng để làm giảm nấc cục kéo dài.
Tác dụng phụ:
Có thể có:cử động bất thường của mặt và chi, buồn ngủ, mờ mắt.
Nghẹt mũi và nhức đầu.
Dùng lâu có thể gây hội chứng giống Parkinson.
#PETHIDINE/Thuốc giảm đau tổng hợp có chứa á phiện giống như morphine (nhưng yếu hơn nhiều.
Pethidine được dùng như thuốc tiền mê (làm thư gãin và an thần người bệnh trước khi phẫu thuật, dùng giảm đau những cơn đau nhiều và sau phẫu thuật, lúc sinh đẻ hay trong các bệnh giai đoạn cuối.
Pethidine có thể gây buồn nôn, nôn nên thường dùng chung các thuốc chống nôn.
Pethidine có thể gây khoa cảm và đôi lúc bị lạm dụng do tác dụng này.
Dùng thường xuyên có khả năng bị lệ thuộc thuốc vầ thể chất lẫn tinh thần.
#PHARMATEX/(Thuốc đặt-comprimé vaginal
Chỉ định:
Ngừa thai tại chỗ:phương pháp này làm giảm đáng kể khả năng thụ thai nhưng không bảo đảm tuyệt đối.
Thuốc càng có hiệu lực cao khi được sử dụng thật đúng với chỉ dẫn.
Phương pháp này có thể được dùng cho mọi phụ nữ trong giai đoạn sinh đẻ, đặc biệt là:
-Khi có chống chỉ định tạm thời hoặc vĩnh viễn dùng thuốc uống ngừa thai hoặc đặt vòng tránh thai trong tử cung;
-Sau khi sanh, trong thời kỳ còn cho con bú, hoặc trong giai đoạn tiền mãn kinh;
-Nếu người phụ nữ muốn dùng thêm một biện pháp ngừa thai phụ;
-Khi người phụ nữ đang dùng thuốc uống ngừa thai nhưng lại uống trễ hay quên uống 1 viên:trong trường hợp này, nên dùng thêm Pharmatex trong những ngày còn lại của chu kỳ.
Hỗ trợ các biện pháp ngừa thai tại chỗ bằng màng chắn âm đạo hoặc vòng tránh thai đặt trong tử cung (nhất là khi phải điều trị bằng một số thuốc có thể làm giảm tác dụng ngừa thai của các biện pháp ngừa thai tại chỗ nêu trên, như khi dùng thuốc kháng viêm không stéroide.
Chống chỉ định:
Không chỉ định thuốc này cho người mắc bệnh tâm thần hoặc không hiểu rõ hoặc không chấp nhận biện pháp ngừa thai này do những người này khó có thể dùng thuốc đúng qui cách.
#PHENCYCLIDINE/Thuốc giảm đau, làm giảm các cơn đau đường tiết niệu do viêm hay chấn thương.
Thuốc có thể gây đau bụng làm nước tiểu có màu cam hay đỏ.
#PHENELZINE/Thuốc chống trầm cảm ức chế monoamine pxidase.
Giống như những thuốc khác cùng nhóm, có thể làm tăng huyết áp đến mức nguy hiểm nếu dùng chung với một số thuốc, thức ăn hay nước uống khác.
Vì thế, thường chỉ được dùng khi tất cả các thuốc chống trầm cảmkhác đã được dùng nhưng không có kết quả.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây chóng mặt và hiếm gặp:vàng da, phát ban.
Nhức đà6u, đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn có thề là dấu hiệu của tăng huyết áp nguy hiểm.
#PHENOBARBITAL/Thuốc nhóm barbiturate chủ yếu được dùng như một thuốc chống động kinh.
Mặc dù đã được thay thế một phần bởi một nhóm thuốc chống động kinh mới hơn, hiện tại vẫn còn thường đường dùng phối hợp với phenytoin để điều trị động kinh.
Tác dụng phụ:
Có thể có ngủ gà, chậm chạp, chóng mặt, kích thích và lú lẫn.
#PHENOTHIAZINE/Nhóm thuốc gồm:Chlorpromazine, Fluphenazine, Perphenazine, Thioridazine Trifluoperazine.
Một nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị các bệnh tâm thần và giảm buồn nôn, nôn nặng.
#PHENOXYMETHYLPENICILLIN/Thuốc penicillin tổng hợp là một kháng sinh thường thường dùng điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn như viêm hầu, viêm hạch nhân, nhiễm khuẩn nướu răng, áp xe răng.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp là phát ban và buồn nôn.
Một số ít người có phản ứng, dị ứng nghiêm trọng gây khò khè, khó thở, sưng phù quanh mắt và miệng.
#PHENTERMINE/Thuốc ức chế cảm giác ngon miệng, giảm thèm ăn giống như amphetamine.
#PHENYLBUTAZONE/Thuốc kháng viêm không steroid dùng để giảm các triệu chứng của bệnh viêm cứng đốt sống.
Do có nhiều tác dụng phụ, thuốc chỉ được dùng khi có sự theo dõi, giám sát của bệnh viện và khi những thuốc tương tự cùng nhóm sử dụng không hiệu quả.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, phù phát ban, loét dạ dày-tá tràng, rối loạn huyết học như vô bạch cầu hạt (một loại bạch cầu.
Vì thế nếu điều trị kéo dài hơn một tuần phải làm xét nghiệm máu thường xuyên, định kỳ để theo dõi.
#PHENYLEPHRINE/Thuốc giảm sung huyết trong điều trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và cảm.
Phenylphrine có tác dụng giãn phế quản và có trong một số thuốc dùng trong điều trị bệnh hen phế quản và viêm phế quản mạn.
Trong dạng thuốc nhỏ mắt, phenyllephrine được dùng để làm giãn đồng tử lúc khám (soi đáy mắt hay phẫu thuật mắt.
Thuốc nhỏ mắt có thể kích thích mắt.
Thuốc nhỏ mũi dùng liều cao kéo dài có thể gây nhức đầu và mờ mắt.
Ngưng thuốc đột ngột có thể làm tình trạng sung huyết mũi tăng lên.
#PHENYPROPANOLAMINE/Thuốc giảm sung huyết thường được dùng trong bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm xoang và cảm.
Tác dụng phụ:
Dùng liều cao kéo dài có thể gây lo lắng và buồn nôn.
Ngưng thuốc đột ngột có thể gây tình trạng sung huyết nặng lên.
#PHEYLTOIN/Thuốc chống động kinh thường được dùng lâu dài trong điều trị bệnh động kinh.
Phenyltoin còn được dùng điều trị đau dây thần kinh được sinh ba và một số ít trường hợp hợp dùng kiểm soát một số loạn nhịp.
Dùng phenyltoin lâu dài có thể gây tiếng nói không rõ, chóng mặt, lú lẫn và phì đại nướu răng.
