#OXPRENOLOL/Thuốc chẹn be ta dùng điều trị bệnh cao huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, có thể dùng trong đánh trống ngực và run do lo lắng, kiểm soát triệu chứng của cường giáp.
Tác dụng phụ:
Giống như các thuốc nhóm chẹn bê ta.
#OXTRIPHYLLINE/Thuốc giãn phế quản dùng điều trị hen và bệnh phổi mạn tính, thường dùng phói hợp với các thuốc giãn phế quản khác.
Tác dụng phụ:
Buồn ôn, nôn, chóng mặt.
Nên đo và kiểm soát nồng độ thuốc trong máu khi dùng.
#OXYBUTININ/Thuốc kháng phó giao cảm dùng làm giảm co thắt cơ bàng quang, làm giảm triệu chứng tiểu nhắc, tiểu gấp, tiểu không tự chủ bằng cách tăng dung tích bàng quang.
Tác dụng phụ:
Khô miệng (thường nhất, ngủ gà, mờ mắt.
Có thể dùng thuốc kéo dài đến hai tuần.
#OXYCODONE/Thuốc giảm đau có chứa á phiện.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ngủ gà, chóng mặt.
Dùng lâu có thể bị nghiện.
#OXYMETAZOLINE/Thuốc giảm sung huyết dùng điều trị bệnh viêm mũi dị ứng, viêm xoang hay cảm, bằng cách làm co những mạch máu nhỏ ở mũi làm giảm sung huyết muĩ.
Nhỏ mắt cũng có tác dụng tương tự.
Oxymetazoline có tác dụng kéo dài hơn nhiều loãi thuốc giảm sung huyết khác ở mũi nhưng có thể kích thích mũi.
Dùng kéo dài có thể có triệu chứng dội (ngưng thuốc sẽ tăng sung huyết.
#OXYTETRACYCLINE/Thuốc kháng sinh họ tetracycline dùng trong nhiễm chlamydia, viêm niệu quản-niệu đạo, viêm phế quản, viêm phổi do mycoplasma, giang mai, dịch tả, mụn trứng cá nặng...
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, tăng nhạy cảm da với ánh sáng, có thể gây biến màu răng.
Không dùng cho phụ nữ có thai hay trẻ em dưới 12 tuổi.
#OXYTOCIN SYNTH.-RICHTER/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Thúc đẻ, đẻ khó, giai đoạn 1 và 2 của cuộc sinh đẻ.
Phòng và kiểm soát sự xuất huyết nhau và xuất huyết do trơ tử cung.
Bảo đảm sự co thắt tử cung trong trường hợp phẫu thuật lấy thai.
Thời kỳ sinh đẻ, kìm chế sự thoái triển không hoàn toàn và sự xuất huyết.
Trong trường hợp xảy thai không hoàn toàn và xảy thai kèm sốt.
Khi xuất huyết phụ khoa xảy ra sau sinh thiết mô.
Chống chỉ định:Tỷ lệ giữa bào thai và xương chậu thiếu cân đối, ngôi ngang hoặc nghiêng, đe dọa vỡ tử cung.
Hẹp khung chậu.
#OXYTOXIN/Là nội tiết tố tuyến yên co thắt tử cung lúc chuyển dạ, kích thích tống sữa ở nữ đang cho con bú.
Có thể dùng để giục sinh, kích thích co tử cung sau sinh.
Đôi lúc dùng thử sức chịu đựng của thai trong thai kỳ nguy cơ cao để quyết định cho sinh mổ tự nhiên hay mổ lấy thai.
Dùng dạng khí dung ở mũi để kích thích co bóp tống sữa.
Tác dụng phụ:
Co bóp tử cung mạnh hơn bình thường gây đau nhiều nên dùng nhiều thuốc giảm đau hơn.
Dùng kèo dài có thể gây buồn nôn, nôn, hồi hộp, đánh trống ngực, động kinh, hôn mê.
#OZOTHINE WITH DIPROPHYLLIN/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong các bệnh phế quản cấp tính.
Chống chỉ định:
-Đã biết có dị ứng với tinh dầu terebenthine.
-Không dung nạp với diprophylline hay với theophylline.
-Suy thận.
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
#PANCREATIN/Thuốc uống chứa những men tiêu hoá lấy từ tuỵ heo.
Được dùng để bổ sung những thiếu hụt của men này và do đó ngăn ngừa rối loạn hấp thu mỡ, carbohydrate và đạm.
Pancreatin cần dùng sau cắt tuỵ hay trong những bệnh lý tuỵ như viêm tuỵ mạn, ung thư tuỵ và bệnh xơ bọc.
#PADÉRYL/(Viên bao, Xiro
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho khan, ho do kích thích gây khó chịu.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Suy hô hấp.
-Ho suyễn.
-Phụ nữ cho con bú.
Tương đối:
-Alcool.
#PAM-A/(Viên tròn
Chỉ định:
Giải độc, chống hôn mê trong các trường hợp nhiễm độc từ hóa chất.
Chống chỉ định:Nhiễm độc bởi thuốc trừ sâu kháng cholinestérase không có phosphore hữu cơ.
Thuốc diệt côn trùng họ carbamate, ức chế tạm thời cholinestérase:trong trường hợp này không cần sử dụng pralidoxime để phục hồi enzyme; chất này còn có thể làm nặng thêm một vài trường hợp ngộ độc.
#PANANGIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg2+, tăng nhu cầu K+ và Mg2+, tăng dùng các ion thiếu, mất chất điện giải đáng kể.
Phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp.
Tăng kích ứng thần kinh cơ, co thắt cơ.
Chống chỉ định:Suy thận cấp và mãn, bệnh Addison, trong khi điều trị lợi tiểu lợi kali.
#PANSIRON G/(Thuốc bột
Chỉ định:
-Ợ chua, đau dạ dày, dư acid, ợ hơi.
-Uống quá chén, buồn nôn, ói mửa, cảm giác khó chịu ở dạ dày.
-Bội thực, ăn không tiêu, ăn không ngon, rối loạn tiêu hóa.
-Đầy bụng, cảm giác tức bụng.
#PANTOLOC/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
-Loét tá tràng.
-Loét dạ dày.
-Viêm thực quản trào ngược trung bình và nặng.
-Ngoài ra, dạng viên còn được dùng phối hợp với hai kháng sinh thích hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát chứng loét tá tràng và dạ dày do vi sinh vật này gây ra.
Chống chỉ định:Không nên dùng Pantoloc trong điều trị phối hợp để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận ở mức trung bình đến nặng, vì hiện thời chưa có dữ liệu về tính công hiệu và an toàn của Pantoloc trong điều trị phối hợp cho các bệnh nhân này.
-Nói chung, không nên dùng Pantoloc cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với một trong các thành phần của Pantoloc hoặc với thuốc dùng phối hợp cùng Pantoloc.
-Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoloc khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế.
Trong nghiên cứu về sinh sản ở động vật, đã thấy độc tính nhẹ của Pantoloc đối với thai súc vật, ở liều dùng trên 5 mg/kg.
Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.
Chỉ dùng Pantoloc khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.
#PARACETAMOL/(Xem Acetaminophen.
#PARALDEHYDE/Thuốc an thần mùi hắc khó chịu dùng để cắt những cơn động kinh kéo dài, đôi lúc dùng điều trị hội chứng ngưng rượu.
Paraldehyde có thể dùng bằng đường thụt tháo (pha với dung dịch thụt tháo hay đường tiêm.
Nếu tiêm phải dùng ống tiêm thuỷ tinh vì paraldehyde làm chảy nhựa.
#PARIET/(Viên nén
Chỉ định:
-Loét dạ dày, tá tràng và niêm mạc miệng.
-Viêm thực quản do trào ngược.
-Hội chứng Zollinger-Ellison.
#PAXÉLADINE/(Xiro
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho do nhiều nguyên nhân khác nhau:Ho do cảm cúm, viêm mũi họng, viêm khí quản, viêm thanh quản, bệnh phế quản phổi, ho gà và sởi; Ho triệu chứng và do phản xạ; Ho do kích thích.
Chống chỉ định:Không có.
#PEDIASURE/
Chỉ định:
Bột PediaSure-khi pha với nước, cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ và cân đối cho trẻ từ 1 đến 10 tuổi.
Có thể dùng PediaSure như nguồn dinh dưỡng thay thế bữa ăn hay để bổ sung dưỡng chất giúp trẻ ăn đầy đủ hơn.
Thành phần ưu việt của PediaSure với ít lactose* thích hợp cho:
-Trẻ hiếu động.
-Trẻ trong thời kỳ tăng trưởng.
-Giai đoạn phục hồi sau khi ốm.
-Ăn dặm giữa các bữa ăn chính.
-Trẻ không dung nạp lactose.
* Không nên dùng cho trẻ bị bệnh galactosemia.
