#OBIMIN/(Viên bao
Chỉ định:
Bổ sung đầy đủ nguồn vitamine và một số ion tối cần cho sản phụ trong thời kỳ trước và sau khi sanh, và góp phần hiệu chỉnh những tình trạng rối loạn thường gặp trong thời kỳ mang thai như buồn nôn và nôn mửa, thiếu máu, chứng tê phù (béribéri, chứng viêm dây thần kinh và chuột rút.
#OCUFEN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Ocufen được dùng để ức chế sự co đồng tử trong khi phẫu thuật mắt.
Ngoài ra, Ocufen còn được dùng để chống viêm bán phần trước của mắt sau khi phẫu thuật hoặc sau khi chiếu laser cho phẫu thuật cắt bè củng mạc.
Chống chỉ định:Không dùng Ocufen nếu người bệnh bị viêm giác mạc biểu mô do Herpes simplex và ở người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc này.
#OCULOTECT FLUID-OCULOTECT SINE/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các tình trạng khô mắt bao gồm cả viêm kết giác mạc khô mắt (dùng thay thế nước mắt khi phim nước mắt không bền vững hoặc thiếu nước mắt.
Đặc biệt dạng Oculotect Sine không chứa chất bảo quản được dùng cho những bệnh nhân đeo kính sát tròng (tác dụng bôi trơn hay dị ứng với chất bảo quản.
Chống chỉ định:Bệnh nhân quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc (ví dụ:chất bảo quản.
#OFLOCET/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm:nhiễm trùng hô hấp thấp, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng tiết niệu, các nhiễm trùng nặng thuộc tuyến tiền liệt, bệnh lây qua đường sinh dục như lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng tiêu hóa và đường mật, nhiễm trùng huyết.
-Ofloxacine không có hiệu quả đối với bệnh giang mai.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử tăng cảm với ofloxacine, với các quinolones khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
-Tiền căn có bệnh về gân do dùng fluoroquinolone.
-Thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase.
-Không dùng cho trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, bệnh nhân có thể dễ bị co giật:xơ cứng động mạch não nặng, động kinh, rối loạn chức năng thận, đang dùng thuốc kháng viêm không steroid.
#OFRAMAX/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Oframax được chỉ định để điều trị nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm màng não, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng tiểu, nhiễm lậu cầu (có biến chứng và không biến chứng, viêm nhiễm vùng chậu, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm và dự phòng trước phẫu thuật.
Chống chỉ định:Ceftriaxone chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với pénicilline, các dẫn xuất pénicilline, penicillamine hay cephalosporine.
#OKACIN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Các nhiễm trùng của phần trước mắt do những vi khuẩn nhạy cảm với Lomefloxacin.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với hoạt chất, tá dược, hay với các quinolone.
Trong những thí nghiệm trên động vật, độc tính trên khớp của những chuột trẻ được ghi nhận khi dùng liều cao (300 mg/kg và không xảy ra khi dùng những liều thấp (< 100 mg/kg.
Nếu dùng tại chỗ, ngay cả khi thuốc được hấp thu hoàn toàn, thì tổng liều cũng chỉ khoảng 2 mg/ngày.
Như vậy, liều dùng tối đa mỗi ngày trên 1 kg cân nặng biến thiên trong khoảng 20-50 mg/kg và nhiều lần nhỏ hơn ngưỡng độc cho khớp.
Không thấy tác dụng phụ nào xảy ra ở trẻ em trong các cuộc nghiên cứu lâm sàng, mặc dù những số liệu này cũng còn hạn chế.
#ONKOVERTIN/(Dung dịch thuốc nước-ONKOVERTIN 40-ONKOVERTIN 70
Chỉ định:
Onkovertin 40:
-Điều chỉnh áp lực keo.
-Rối loạn vi tuần hoàn.
-Điếc đột ngột.
-Dự phòng bệnh huyết khối.
-Chống sốc trong sốt xuất huyết.
Onkovertin 70:
-Thay thế thể tích keo trong liệu pháp thẩm thấu keo.
-Điều trị sốc tức thời.
-Phòng chống tắc
-nghẽn mạch.
-Pha loãng máu trước khi mổ.
Chống chỉ định:
-Bệnh tim mất bù
-Phù phổi.
-Chảy máu não.
-Thiểu niệu hay vô niệu.
-Tạng bệnh ưa chảy máu.
-Thiếu hụt dịch ngoại bào.
-Đã biết rõ là mẫn cảm với dextran.
#OPEAZITRO/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Opeazitro được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới,
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên,
-Nhiễm khuẩn da và mô mềm,
-Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục ngoài lậu, và
-Các nhiễm Chlamydia trachomatis không biến chứng ở đường sinh dục.
Chống chỉ định:Opeazitro chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với các thành phần của thuốc hay với các kháng sinh thuộc nhóm macrolide.
#OPEDROXIL/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Opedroxil được chỉ định trong các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:Viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm:Viêm mạch bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào, loét do nằm, viêm vú, nhọt, viêm quầng.
Nhiễm khuẩn đường niệu dục:Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm bộ phận phụ, viêm nội mạc tử cung.
Các nhiễm khuẩn khác:Viêm cơ xương, viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn chu sinhChống chỉ định:Opedroxil chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với cephalosporin.
#OPEROXOLID/(Viên nén
Chỉ định:
Operoxolid được chỉ định trong nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:Liên cầu, tụ cầu nhạy methicillin, Rhodococcus, Branhamella catarrhalis, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Corynebacterium diphteriae, Chlamydiae, Coxiella.
Mycoplasma pneumoniae, Moraxella, Legionella, Borrelia burgdorferi, Treponella pallidum, Propionibacterium acnes, Leptospires, Actinomyces, Porphyromonas, Mobiluncus, Eubacterium, gây bệnh ở:
-Đường hô hấp trên và dưới
-Da và mô mềm
-Đường sinh dục (không do lậu cầu
-Vùng răng miệngChống chỉ định:
-Nhạy cảm với nhóm macrolid.
-Không nên dùng chung với ergotamine và dihydroergotamine.
#OPTALIDON/(Viên bao
Chỉ định:
Optalidon được dùng trong điều trị các chứng đau sau:
-Đau đầu do nhiều nguyên nhân khác nhau.
-Đau răng và đau sau khi nhổ răng.
-Đau dây thần kinh thuộc:vùng mặt, gian sườn, thần kinh tọa...
-Đau cấp tính trong các bệnh thấp khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp và các rối loạn thần kinh-cơ khác.
-Đau sau chấn thương hay phẫu thuật.
-Đau bụng kinh.
-Đau cơ, đau trong cảm lạnh hay cúm.
Chống chỉ định:Mẫn cảm với các dẫn xuất của pyrazolone.
#ORACÉFAL/(Thuốc bột
Chỉ định:
Nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm cần phải điều trị bằng kháng sinh đường uống, ngoại trừ các nhiễm trùng ở màng não, chủ yếu trong:
-Nhiễm trùng tai mũi họng:viêm họng, viêm xoang, viêm tai;
-Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
nung mủ phế quản cấp và cơn kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn,.
bệnh phổi cấp tính do vi khuẩn;
-Nhiễm trùng đường tiểu nhất là ở phần dưới có biến chứng hoặc không.
Chống chỉ định:Dị ứng với kháng sinh nhóm céphalosporine.
#ORCIPERENALINE/Thuốc giãn phế quản dùng điều trị bệnh hen và bệnh phổi mạn tính có tác dụng làm giãn đường thở trong phổi mà ít tác dụng lên tim.
Thuốc thường được dùng dứơi dạng phun mặc dù cũng có dạng uống.
#ORNICÉTIL 5g/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Dùng trong bệnh não do gan.
Nuôi dưỡng qua đường tiêm truyền và đường uống đối với những bệnh nhân suy dinh dưỡng do giảm chuyển hóa protide, thăm dò chức năng của tuyến yên.
#OROPIVALONE BACITRACINE/(Viên tròn
Chỉ định:
Điều trị các chứng viêm và nhiễm trùng niêm mạc vùng khoang miệng-họng-hầu:viêm họng, viêm hầu, viêm amygdale, viêm thanh quản, viêm khí quản.
Trị liệu sau các phẫu thuật:cắt amygdale, rạch abcès.
Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với thuốc.
Trẻ em dưới 6 tuổi (do có nguy cơ thuốc đi sai đường
#ORPHENADRINE/Thuốc giãn cơ dùng giảm đau do co thắt cơ trong chấn thương phần mềm ( chấn thương cơ dây chằng.
Orphenadrine còn dùng làm giảm co cứng cơ trong bệnh Parkinson.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp khô miệng và mờ mắt.
#OTIPAX/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Giảm đau tại chỗ, đặc biệt trong:
-Viêm tai giữa cấp trong giai đoạn sung huyết.
-Viêm tai chấn thương do khí áp.
-Viêm tai dạng phồng nước do siêu vi cúm.
Chống chỉ định:Màng nhĩ bị thủng do nhiễm trùng hay chấn thương.
Mẫn cảm đối với một trong những thành phần của thuốc, đặc biệt đối với lidocaine.
#OTRIVIN/
Chỉ định:
-Sổ mũi, nghẹt mũi trong cảm lạnh, cúm và do các nguyên nhân khác.
-Trợ giúp tải các dịch tiết khi bị tổn thương vùng xoang.
-Hỗ trợ điều trị sung huyết niêm mạc mũi họng trong viêm tai giữa.
-Tạo điều kiện nội soi mũi dễ dàng.
Chống chỉ định:Như các thuốc gây co mạch khác, không nên dùng Otrivin trong các trường hợp sau:
-Cắt tuyến yên qua đường xương bướm (hay sau các phẫu thuật bộc lộ màng cứng qua đường miệng hoặc mũi.
-Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
-#OXAZEPAM/Thuốc nhóm Benzodiazepine dùng điều trị ngắn hạn:lo lắng, căng thẳng, giúp dễ ngủ, có thể dùng trong hội chứng cai rượu cấp.
Tác dụng phụ:
Giống các Benzodiazepine có thể gây nghiện ( phụ thuộc thuốc nếu dùng thường xuyên và kéo dài hơn hai tháng.
#OXID/KẼM:Thành phần của nhiều dược phẩm về da, có tác dụng làm săn và dịu da.
Oxid kẽm dùng để điều trị tình trạng đau, ngứa, tình trạng da ẩm như chàm, loét da do nắm lâu, hăm da do mang tã, ngăn tia cực tím từ mặt trời, làm đặc nước thơm, kem dưỡng da cho dễ sử dụng hơn.
