#NITROGEN/Khí không màu không mùi tạo nên 78% khí quyển trái đất.
Nitrogen trong không khí không có hoạt động sinh học, dù trong khi lặn dưới nước người lặn trồi lên mặt nước quá nhanh thì các bóng khí nitrogen có thể gây ra trong máu gây ra bệnh khí ép.
Mặc dù nitrogen không được cơ thể sử dụng nhưng các phức hợp nitrogen lại cần cho đời sống.
Quan trọng nhất là các acid amin là các thành phần xây dựng nên protein, vốn là chất cấu trúc cơ bản của tế bào và mô.
Do đó một số acid amin cần thiết mà cơ thể không tạo ra, chúng được cung cấp dưới dạng protein của thịt và thực vật.
Các protein này sau đó sẽ bị bẻ gãy thành các đơn vị acid amin để chúng được hấp thu và tái xây dựng thành những protein đặc hiệu cần thiết cho cơ thể.
Quá trình này sẽ tạo ra nhiều sản phẩm thải chứa nitrogen (mà chủ yếu là urea sẽ được thải ra ngoài cơ thể trong nước tiểu.
#NITROGLYCERIN/Nitroglycerin là một trong những loại thuốc được dùng lâu đời nhất.
Một viên Nitroglycerin đặt dứơi lưỡi làm giảm nhanh chóng cơn đau thắt ngực dù chỉ tạm thời.
Tác dụng phụ:
Đỏ mặt, nhức đầu, ngất (do tác dụng giãn mạch.
Để kéo dài thời gian tác dụng, Nitroglycerin được bào chế ở dạng dầu thoa hấp thu qua da và dạng viên phóng thích chậm.
#NITROUS OXIDE/Khí không màu (đôi khi còn gọi là khí gây cười có mùi ngọt.
Nitrous oxide dùng với oxy sẽ làm giảm đau và vô cảm nhẹ tại vị trí bị chấn thương hay trong các thủ thuật răng, sinh nở và tiểu phẫu.
Torng đại phẫu đòi hỏi vô cảm sâu hơn, cần kết hợp hỗn hợp nitrate oxide và oxy với những thuốc khác.
Thuận lợi của việc kết hợp này là có tác dụng nhanh và không gây nổ.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói khi tỉnh dậy.
#NIZATADINE/Dùng để phòng ngừa hay điều trị loét dạ dày, tá tràng.
Không giống như những thuốc chống loét khác chúng được dùng cùng với thuốc kháng đông và thuốc chống co giật.
Tác dụng phụ:
Thường gặp nhất là buồn ngủ.
#NIZORAL cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Điều trị các nhiễm vi nấm ngoài da như:nhiễm nấm ở thân (lác, hắc lào; nhiễm nấm ở bẹn; nhiễm nấm ở bàn tay, bàn chân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentaprophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum.
Điều trị nhiễm vi nấm Candida ở da và lang ben.
Nizoral cream còn được chỉ định trong điều trị viêm da tiết bã-một bệnh lý da liên quan đến sự hiện diện của vi nấm Pityrosporum ovale.
Chống chỉ định:
Không dùng Nizoral cream ở những người được biết là quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#NIZORAL viên nén/(Viên nén
Chỉ định:
-Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
-Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.
-Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
-Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces.
-Điều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm.
Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.
Chống chỉ định:
-Không nên dùng Nizoral cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Chống chỉ định: dùng những thuốc sau với Nizoral:terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là:simvastatine và lovastatine.
#NOOTROPYL/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dạng uống:
-Cải thiện triệu chứng chóng mặt.
-Được đề nghị để cải thiện một vài triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già (rối loạn sự tập trung, trí nhớ....
-Được đề nghị trong điều trị sau cơn nhồi máu não hay chấn thương sọ não.
-Ở trẻ em:điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
Dạng tiêm:
Được đề nghị trong điều trị cơn nhồi máu não, chấn thương sọ não, rung giật cơ.
Chống chỉ định:Suy thận nặng.
Nếu không làm thẩm tách, không nên dùng các liều cao gần nhau.
#NORASH/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Viêm da tiếp xúc và kích ứng.
Loét do cấn (mãn mục.
Loét chân ở bệnh nhân tiểu đường.
Phỏng nhẹ.
Đứt da, vết thương, vết côn trùng chích đốt, nứt nẻ chân tay.
Ngứa không đặc hiệu.
Bảo vệ vết thương sau khi mở thông hồi tràng.
Cháy nắng.
Làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ.
Chống chỉ định:Tăng nhạy cảm với oxyde kẽm, cetrimide, calamine hay dimethicone.
#NORETHINDRONE/Thuốc progestogen dùng chủ yếu như một thành phần của thuốc ngừa thai dạng uống.
Norethindrone đôi khi được kê toa cho người bệnh đã mãn kinh.
Thuốc còn dùng để điều trị hiệu chứng tiền mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt như là rong kinh (kinh quá nhiều.
Lạc nội mạc tử cung, một số loại ung thư vú.
Nerothindrone đôi khi được sử dụng như là thuốc ngừa thai tác dụng dài dưới dạng chích.
Tác dụng phụ:
Sưng mắt cá, tăng cân, trầm cảm và hiếm gặp là vàng da.
#NORGESTREL/Một loại progestogen
#NORMOGASTRYL/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện đau trong bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.
#NORTRIPTYLINE/Một loại thuốc chống trầm cảm và còn có tác dụng an thần.
Nortriptyline còn được dùng điều trị chứng đái dầm ở trẻ con lớn hơn 7 tuổi.
#NO-SPA/(Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
Co thắt dạ dày-ruột.
Hội chứng ruột bị kích thích.
-Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật:sạn đường mật và túi mật, viêm đường mật.
-Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục:sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.
-Các co thắt tử cung:đau bụng kinh, dọa sẩy thai, co cứng tử cung.
#NOVALGINE/(Viên nén
Chỉ định:
Đau nhức nhiều cấp tính hay mạn tính như đau trong bệnh thấp, nhức đầu, nhức răng, đau do u bướu, đau sau chấn thương hay phẫu thuật.
Đau do co thắt cơ trơn như đau co thắt vùng dạ dày-ruột, đường mật, thận và đường niệu dưới.
Để hạ cơn sốt cao không thuyên giảm với các biện pháp khác.
Chỉ sử dụng noramidopyrine nếu thực sự nó chứng tỏ có hiệu quả hơn so với thuốc giảm đau khác.
Chống chỉ định:Suy chức năng tủy xương hoặc bệnh của hệ tạo máu.
-Tiền căn lên cơn suyễn hoặc phản ứng phản vệ do thuốc giảm đau như salicylate, paracetamol và các thuốc giảm đau không gây nghiện khác như diclofenac, ibuprofen, indomethacin, naproxen.
-Dị ứng hay không dung nạp thuốc chứa pyrazole (đặc biệt là noramidopyrine hay amidopyrine.
-Cấm dùng thuốc với bất kỳ liều lượng nào ở người đã bị chứng mất bạch cầu hạt dù có phải do amidopyrine hoặc noramidopyrine hay không.
-Thiếu glucose-6 phosphate déshydrogénase (nguy cơ tán huyết.
-Rối loạn chuyển hóa porphyrine ở gan (nguy cơ kịch phát.
-Phụ nữ có thai và cho con bú:xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#NOVOBÉDOUZE DIX MILLE/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong một số bệnh lý đau rễ thần kinh (đau dây thần kinh hông, đau dây thần kinh cổ cánh tay, trong các bệnh thần kinh gây đau và một số bệnh viêm dây thần kinh mắt ở phía sau nhãn cầu do thuốc và độc chất.
Chống chỉ định:Tiền sử dị ứng với cobalamine (vitamine B12 và các hợp chất cùng họ.
Bướu ác tính:do vitamine B12 có tác động trên sự tăng trưởng của mô, làm tăng mức độ sinh sản của tế bào, do đó có nguy cơ làm cho bướu tiến triển nhanh.
#NURIL/(Viên nén-5mg-10mg
Chỉ định:
Cao huyết áp nhẹ và vừa.
Phụ trị trong suy tim, ở bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với thuốc lợi tiểu và digitalis Chống chỉ định:Bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
#NUTROPLEX/(Xiro
Chỉ định:
Nutroplex là một phối hợp được chỉ định trong các nhu cầu khác nhau về vitamine và chất khoáng.
Nutroplex còn được chỉ định trong các bệnh thiếu máu do thiếu sắt.
Ở người khỏe mạnh, Nutroplex cung cấp lượng chất dinh dưỡng cần thiết hàng ngày, cung cấp lysine là acide amine cần thiết cho sự tăng trưởng.
#NYOLOL/(Thuốc nhỏ mắt-0,25%/-0,50%
Chỉ định:
-Tăng nhãn áp
-Glaucome góc mở mạn tính
-Glaucome ở người đã lấy thủy tinh thểChống chỉ định:Tuyệt đối:
-Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
-Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.
-Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp.
-Hiện tượng Raynaud.
-Nhịp tim chậm < 40
-45 nhịp/phút.
-Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Tương đối:
-Phối hợp với Amiodaron.
#NYSTATIN/Là một loại thuốc kháng nấm dùng trong điều trị nấm candida.
Nystatin không ảnh hưởng đến thai kỳ.
Tác dụng phụ:
Uống Nistatin liều cao có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, ói và đau bụng.
#O.P.CAN/(Dung dịch thuốc nước, Viên bao, Viên nang
Chỉ định:
-Giảm trí nhớ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Thiểu năng tuần hoàn não.
-Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực.
-Chứng đi khập khiễng cách hồi.
-Một số trường hợp thiếu máu võng mạc.
-Nhược dương.
Chống chỉ định:
-Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
