#NEOPEPTINE 2/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Thuốc nước:Người lớn và trẻ em loạn tiêu hóa đầy hơi và lên men, chán ăn, khó tiêu, tiêu hóa kém, trướng hơi.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử tăng cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng cảm với các loại enzyme; viêm tụy cấp, tình trạng nặng của các bệnh tụy tạng mạn tính.
#NEOPEPTINE 3/(Viên nang
Chỉ định:
Viên nang:Người lớn:chán ăn, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng sôi ruột do men, tiêu phân sống.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử tăng cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng cảm với các loại enzyme; viêm tụy cấp, tình trạng nặng của các bệnh tụy tạng mạn tính.
#NEO-PYRAZON/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong:
-Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessiger-Leroy-Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.
-Bệnh cứng khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của:
-Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.
-Viêm khớp vi tinh thể (arthrite microcristalline.
-Bệnh khớp.
-Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Thuốc còn được chỉ định dùng giảm đau do phẫu thuật nhỏ, phẫu thuật miệng, cắt amyđan, phẫu thuật hậu môn
-Trực tràng, sanh nở, chấn thương do tai nạn hay trong thể thao, đau bụng do kinh nguyệt.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với kháng viêm không stéroide.
-Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
-Suy gan hay suy thận nặng.
#NEOSTIGMINE/Thuốc dùng để điều trị bệnh nhược cơ nặng (một bệnh tự nhiễm hiếm gặp gây nên yếu cơ.
Neostigmine làm tăng hoạt động của acethycholine là một chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng từ đầu tận của dây thần kinh để làm co cơ.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy, đau bụng, nhìn mờ, đổ mồ hôi, co thắt cơ, nổi ban.
#NEOXIDIL/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Neoxidil được chỉ định trong điều trị hói đầu kiểu nam giới (alopecia androgenetica tại đỉnh đầu.
Thuốc không có tác dụng nào trên chứng hói đầu ở trán.
Nói chung, cần ít nhất 4 tháng điều trị liên tục trước khi tóc bắt đầu mọc và tiếp tục mọc thêm khi điều trị đến 1 năm.
Chống chỉ định:
-Neoxidil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#NETILMICIN/Thuốc kháng sinh thường dùng trong bênh viện để trị nhiễm trùng nặng, khi những thuốc kháng sinh khác không hiệu quả.
Trong những trường hợp hiếm, netimicin có thể gây tổn thương tai trong và thận.
#NETROMYCIN IM,IV/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn sau:Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter, Serratia sp, Citrobacter sp, Proteus sp (indole dương tính và indole âm tính, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus sp (coagulase dương tính và coagulase âm tính, kể cả các chủng đề kháng pénicilline và méticilline và Neisseria gonorrhoeae.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy netilmicin có hiệu quả trong:nhiễm trùng máu (kể cả nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, nhiễm trùng nặng đường hô hấp; nhiễm trùng thận, tiết niệu-sinh dục; nhiễm trùng da, mô mềm; nhiễm trùng xương khớp; nhiễm trùng khi giải phẫu; vết thương, bỏng; nhiễm trùng trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc; nhiễm trùng đường tiêu hóa.
Netilmicin IM/IV được khuyên dùng điều trị khởi đầu trong các bệnh nhiễm trùng nghi ngờ hay đã xác định được là do vi khuẩn gram âm.
Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm, việc quyết định trị liệu tiếp tục với netilmicin IM/IV phải dựa trên kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm, đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trong các bệnh nhiễm trùng nặng khi chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh, netilmicin IM/IV được dùng điều trị khởi đầu kết hợp với một kháng sinh thuộc nhóm pénicilline hoặc céphalosporine trước khi có kết quả thử nghiệm tính nhạy cảm.
Nếu nghi ngờ có vi khuẩn kỵ khí, nên phối hợp Netromycin IM/IV với một chất kháng khuẩn thích hợp.
Sau khi nhận định được vi khuẩn và tính nhạy cảm, Netromycin hay kháng sinh khác thích hợp được chỉ định tiếp theo.
Netromycin IM/IV được dùng có hiệu quả khi kết hợp với carbenicilline hay ticarcilline trong điều trị các bệnh nhiễm trùng rất nặng gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa.
Thuốc cũng công hiệu khi dùng kết hợp với một thuốc loại pénicilline trong điều trị viêm nội tâm mạc gây ra bởi Streptococcus.
Ở trẻ sơ sinh nghi ngờ bị nhiễm trùng hoặc viêm phổi do staphylocoque, thường chỉ định đồng thời netilmicin với một thuốc loại pénicilline.
Vì Netromycin IM/IV được chứng minh cũng có hiệu lực trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng do staphylocoque, nên nó có thể được xét đến trong điều trị các bệnh này khi pénicilline hoặc các dược phẩm ít độc hơn không được phép sử dụng và khi các thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn cùng với các chẩn đoán lâm sàng cho phép.
Netromycin cũng được xét đến trong các trường hợp nhiễm nhiều loại vi khuẩn do các chủng nhạy cảm của staphylocoque và vi khuẩn gram âm.
Netromycin IM/IV được chỉ định với một liều duy nhất trong điều trị nhiễm trùng lậu cầu cấp tính không biến chứng ở phái nam (niệu đạo, trực tràng và ở phái nữ (niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng trong trường hợp không suy thận.
Trong phẫu thuật, Netromycin IM/IV có thể được dùng trong tiền phẫu và tiếp tục khi hậu phẫu để trị liệu các bệnh nghi ngờ hoặc gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm.
Netromycin IM/IV có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn đề kháng với các aminoglycoside khác như kanamycine, gentamicine, tobramycine, sisomicine và amikacine.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm hoặc các phản ứng độc hại nghiêm trọng với netilmicin hay với các aminoglycoside khác.
#NEUPOGEN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Neupogen được chỉ định để rút ngắn thời gian bị giảm bạch cầu nặng và các biến chứng của nó ở các bệnh nhân:Được dùng hóa trị liệu độc tế bào, là những loại thường gây ra giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt.
Được điều trị ức chế tủy chuẩn bị cho ghép tủy.
Dùng lâu dài Neupogen làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tần suất cũng như thời gian các giai đoạn nhiễm trùng trên các bệnh nhân bị:
-Giảm bạch cầu đa nhân trung tính bẩm sinh.
-Giảm bạch cầu chu kỳ.
-Giảm bạch cầu vô căn, có số bạch cầu đa nhân trung tính <= 0, 5 x 109/l và có tiền sử nhiễm trùng nặng hoặc tái phát.
Chống chỉ định:
-Neupogen không nên dùng ở những bệnh nhân bị dị ứng với sản phẩm hoặc những thành phần của thuốc.
#NEVRAMIN 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Thuốc tiêm:
-Viêm đa dây thần kinh, rối loạn chức năng dây thần kinh do biến chứng tiểu đường.
-Các chứng thiếu máu:thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh trùng, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do giải phẫu hay những chứng thiếu máu khác.
Chống chỉ định:
-Tiền sử nhạy cảm với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng họ.
Không dung nạp vitamine B1.
Bướu ác tính:do vitamine B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào.
#NEVRAMIN 2/(Viên nén
Chỉ định:
Viên nén:
-Viêm đa dây thần kinh.
-Các chứng thiếu máu:thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh trùng.
Chống chỉ định:
-Tiền sử nhạy cảm với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng họ.
Không dung nạp vitamine B1.
Bướu ác tính:do vitamine B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ sinh sản của tế bào.
#NIACIN/Là sinh tố nhóm B, gồm acid nicotinic và nicotinamide, giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động của men chuyển hoá carbohydrate và mỡ, trong chức năng của hệ thần kinh và tiêu hoá, sản xuất nội tiết tố sinh dục, giữ da khoẻ mạnh.
Nguồn thực phẩm chính chứa niacin gồm gan, thịt nạc, da cầm, cá, quả hạch, đậu khô.
Niacin trong ngũ cốc ở dạng hóa học không thể hấp thu được và chỉ hấp thu được khi ngũ cốc được nướng lên.
Trong cơ thể niacin do rói loạn hấp thu, nghiện rượu nặng, gây ra các triệu chứng gồm đau và tróc da, viêm miệng và lưỡi, rối loạn tâm thần có thể gây tử vong.
Thừa niacin không gây nguy hiểm.
#NIBIOL/(Viên bao
Chỉ định:
Nhiễm trùng đường tiểu dưới không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, nhất là ở phụ nữ trẻ.
Chống chỉ định:
-Suy thận (độ thanh thải créatinine dưới 20 ml/phút.
#NIFEDIPIN/Thuốc ức chế kênh calci dùng chủ yếu đểø phòng ngừa và điều trị cơn đau thắt ngực.
Nifedipin còn dùng để điều trị cao huyết áp và các bệnh của hệ tuần hoàn như bệnh Raynaud.
Tác dụng phụ:
Gồm phù, (tích tụ dịch trong mô, cơn đỏ mặt, nhức đầu, chóng mặt.
#NIMOTOP/(Viên bao
Chỉ định:
Nimotop dạng uống:
-Điều trị suy giảm chức năng não do tuổi già với các biểu hiện triệu chứng như mất trí nhớ, giảm tập trung và tâm tính thất thường.
Trước khi bắt đầu điều trị với Nimotop, nên xác định rõ ràng rằng các triệu chứng không phải là biểu hiện của một căn bệnh tiềm ẩn cần có điều trị đặc hiệu.
-Dùng chuyển tiếp sau khi tiêm truyền dịch truyền Nimotop, để dự phòng và điều trị khuyết tật thần kinh do thiếu máu cục bộ là nguyên nhân của co thắt mạch máu não sau xuất huyết dưới nhện.
#NISSEL/(Viên nén
Chỉ định:
-Viêm gan siêu vi B.
-Viêm gan do thuốc với SGPT tăng cao.
-Gan nhiễm mỡ (do dùng thuốc hay rượu.
-Xơ gan, mệt mỏi do suy giảm chức năng gan, tăng SGPT, SGOT do giải phẫu và hóa trị liệu.
#NITRAT/Thuốc thông dụng:Isosorbide dinitrate, Nitroglycerin.
Nhóm thuốc giãn mạch dùng điều trị cơn đau thắt ngực (đau ngực do cung cấp máu đến cơ tim bị giảm.
Tác dụng phụ:
Nhức đầu, đỏ mặt, chóng mặt.
Sự dung nạp (cần một lượng thuốc lớn hơn, để đạt được cùng một hiệu quả có thể gặp khi dùng thuốc thường xuyên.
#NITRATE BẠC/Là chất làm se dùng điều trị viêm nhiễm hoặc vết phỏng nhiễm trùng và vết thương.
Nitrate bạc được áp vào cổ tử cung.
Ở một số nước, nitrate bạc được dùng để phòng ngừa viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh.
Nitrate bạc có thể kích thích gây đau, nếu thoa lên da lâu ngày nó có thể đổi màu da thành xanh-đen.
#NITRAZEPAM/Một loại thuốc benzodiazepine dùng điều trị giai đoạn ngắn bệnh mất ngủ.
Nitrazepam có thể gây tác dụng kéo dài với triệu chứng buồn ngủ và lâng lâng trong những ngày sau khi dùng thuốc.
Dùng thường xuyên trong vài tuần có thể dẫn đến giảm tác dụng do cơ thể đã thích ứng với thuốc.
Nitrazepam có thể gây phụ thuộc thuốc và triệu chứng ngưng thuốc như căng thẳng, bứt rứt.
#NITRITES/Muối của nitrous acid (một acid chứa nitrogen.
Khi dùng để bảo quản thịt, sodium nitrte được thêm vào một lượng nhỏ cùng với potassium niotrate và muối để ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn có hại.
Trong quá trình ướp, nitrate chuyển thành nitrte rồi kết hợp với sắc tố trên cơ để tạo ra màu đỏ đặc biệt của thịt đã ướp (thịt bò hay thịt heo đã ướp muối.
Nếu ăn lượng nhiều nitrite có thể gây chóng mặt, buồn nôn và ói.
Ở trong ruột, nitrite chuyển thành chất gọi là nitrosamines.
Khảo sát trong phòng thì nghiệm cho thấy nitrasomine có thể gây ung thư ở trên thú.
Tuy nhiên chứa có bằng chứng kết luận rằng chất này gây tác dụng tương tự trên người cũng như ăn chất này có hại cho sức khoẻ.
Thức ăn chay có lẽ chứa nhiều nitrite hơn thức ăn mặn.
#NITROFURANTOIN/Thuốc kháng sinh dùng để trị nhiễm trùng niệu.
Tác dụng phụ:
Nên dùng nitrofurantoin chung với thức ăn để giảm kích thích dạ dày có thể gây đau bụng và buồn nôn.
Các tác dụng phụ nghiêm trong hơn như khó thở, tê, vàng da thì hiếm gặp.
