#MYCOSTATINE 4/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị:
-Nhiễm candida vùng miệng-hầu và ruột,
-Nhiễm candida âm đạo.
Tùy theo cơ quan bị nhiễm candida mà chọn thuốc thích hợp:Viên bao:
-Nhiễm candida ở miệng (nhất là sau khi điều trị dài hạn bằng kháng sinh:tưa lưỡi, viêm miệng, mất nhú lưỡi, lưỡi bị đen, đau họng do nhiễm candida, nhiễm candida ở vùng thực quản và bao tử.
-Nhiễm candida ở ruột và tất cả các bệnh do vi nấm candida mà đầu tiên có ổ nhiễm trùng ở ruột.
Hỗn dịch uống:
-Dùng đường uống cho trẻ nhũ nhi, trẻ còn nhỏ tuổi và các trường hợp nhiễm candida nặng ở miệng và hầu.
-Dùng tại chỗ:điều trị ngoài da (thấm vào gạc.
-Thoa lên niêm mạc (sang thương ở miệng, nhỏ vào âm đạo (viêm âm đạo do vi nấm candida, vv.
Viên nén đặt âm đạo:
-Nhiễm candida ở âm hộ hoặc âm hộ-âm đạo,
-Hỗ trợ điều trị nhiễm candida ở miệng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với nystatine.
#MYDOCALM/(Thuốc tiêm, Viên bao
Chỉ định:
Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy....
-Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động (ví dụ:thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn.
Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.
Điều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch nghẽn, bệnh mạch máu do tiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa cũng như những hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh-mạch (xanh tím đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh-mạch từng cơn.
Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo loạn trương lực cơ là những chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này.
Chống chỉ định:
-Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhược cơ năng.
Vì thiếu những kết quả nghiên cứu thích hợp, nên chống chỉ định dùng thuốc tiêm Mydocalm cho trẻ em.
Chống chỉ định: tương đối:Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Không nên dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.
#MYONAL/(Viên nén
Chỉ định:
Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau:hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
Liệt cứng liên quan đến những bệnh sau:bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy, di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
#NADALOL/một loại thuốc ức chế bê ta dùng trong điều trị cao huyết áp, cơn đau thắt ngực (đau ngực do giảm máu nuôi đến cơ tim, một số loạn nhịp tim và chữa một số triệu chứng của hội chứng cường giáp.
Tác dụng phụ:
Giống như các loại thuốc ức chế bê ta khác.
#NACLOF/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Ngăn chặn sự co đồng tử trong phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục.
Tình trạng viêm sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và các can thiệp phẫu thuật khác.
Dùng trước và sau phẫu thuật để phòng ngừa phù hoàng điểm dạng nang trong phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và đặt thủy tinh thể nhân tạo.
Các tình trạng viêm không do nhiễm trùng của phần trước mắt (ví dụ:viêm kết mạc mạn tính không do nhiễm trùng.
Tình trạng viêm sau chấn thương xuyên thủng và không xuyên thủng (kết hợp với điều trị kháng sinh tại chỗ.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân đã có quá mẫn cảm với diclofenac hoặc thiomersal.
Giống như các thuốc kháng viêm không corticoid khác, Naclof cũng có chống chỉ định đối với bệnh nhân suyễn, nổi mề đay, hoặc viêm mũi cấp có căn nguyên do acetylsalicylic acid hoặc các thuốc ức chế sự tổng hợp prostaglandin khác.
#NALIDIXIC ACID/Loại thuốc kháng sinh dùng để chữa và đôi khi để phòng ngừa nhiễm trùng niệu.
Nalidixic acid có hiệu quả với một số loại vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh khác.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, giảm thị lực, buồn ngủ, chóng mặt.
#NALOXONE/Thuốc ức chế hoạt động của thuốc gây mê.
Naloxone phục hồi tình trạng khó thở do quá liều thuốc gây mê ví dụ như trong phẫu thuật, hay dùng chot rẻ sơ sinh bị ảnh hưởng của thuốc gây mê dùng để giảm đau cho mẹ khi sinh.
Tác dụng phụ:
Đau co thắt ở bụng, buồn nôn, ói và rung.
#NANDROLONE/Một hoạt động steroid đồng hoá.
Nandrolone đôi khi được dùng với nội tiết tố tăng trưởng trong điều trị kém phát triển.
Thuốc còn dùng một số loại thiếu máu.
Tác dụng phụ:
Sưng mắt cá, buồn nôn và ói, vàng da.
Ở nam giới, nandrolone có thể gây khó tiểu.
Ở nữ giới, thuốc có thể gây kinh nguyệt bất thường và mọc lông bất thường.
#NAPHAZOLINE/Thuốc chống rung huyết giao cảm dùng để trị nghẹt mũi bằng cách làm co thắt mạch máu.
Naphazoline có dạng dịch hay phun.
Dùng quá liều có thể gây kích thích, và sung huyết có thể trở lại sau khi ngưng thuốc.
#NAPROXEN/Một loại thuốc kháng viêm không steroid, Naproxen được dùng để giảm đau và cứng khớp trong các loại viêm khớp.
Thuốc còn được dùng để làm chóng hồi phục sau chấn thương phần mềm như cơ hay dây chằng.
Tác dụng phụ:
Nôn, đau bụng và loét dạ dày.
#NASONEX/(Thuốc phun mù
Chỉ định:
Nasonex được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các triệu chứng viêm mũi theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
Ở các bệnh nhân có tiền sử các triệu chứng trung bình đến nặng của viêm mũi dị ứng theo mùa, điều trị dự phòng bằng Nasonex được khuyên dùng 2 đến 4 tuần trước thời gian dự kiến bắt đầu của mùa phấn hoa.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#NATALVIT/(Viên nén
Chỉ định:
Bổ sung đầy đủ nguồn vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ trong giai đoạn trước, trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú, góp phần giảm thiểu các rối loạn thường gặp trong khi mang thai như nôn ói, thiếu máu, chuột rút và giảm các rối loạn của trẻ do không cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cho người mẹ trong thời kỳ mang thai.
#NATRILIX SR/(Viên bao
Chỉ định:
Cao huyết áp.
Chống chỉ định:
-Tăng cảm với các sulfonamide.
-Suy thận nặng.
-Bệnh lý gan não hoặc suy thận nặng.
-Hạ kali máu.
#NAUTAMINE/(Viên nén
Chỉ định:
Ngừa và điều trị say tàu xe.
Ngừa và điều trị buồn nôn và nôn.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với các thuốc kháng histamine.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Nguy cơ glaucome góc đóng.
Nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.
#NEBCIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Nebcin được chỉ định cho các nhiễm trùng nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh lý sau đây:
-Nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn do P.aeruginosa, E.coli, và Klebsiella sp.-Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do P.aeruginosa, Klebsiella sp, Enterobacter sp, Serratia sp, E.coli và S.aureus (các chủng tạo và không tạo penicillinase.
-Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương nặng (viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm.
-Nhiễm trùng trong ổ bụng, gồm viêm phúc mạc, do E.coli, Klebsiella sp, và Enterobacter sp.-Nhiễm trùng da, xương và cấu trúc da do P.aeruginosa, Proteus sp, E.coli, Klebsiella sp, Enterobacter sp, và S.aureus.
-Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và tái phát do P.aeruginosa, Proteus sp (indole dương và âm tính E.coli, Klebsiella sp, Serratia sp, S.aureus, Providencia sp, và Citrobater sp.
Các aminoglycoside, bao gồm Nebcin, không được chỉ định sử dụng trong nhiễm trùng đường tiết niệu giai đoạn đầu không biến chứng, trừ khi vi khuẩn gây bệnh không còn nhạy cảm với các kháng sinh ít độc tính hơn.
Nebcin có thể được chỉ định trong nhiễm trùng tụ cầu nặng, khi có chống chỉ định của penicillin hoặc các thuốc ít độc hơn, và khi kết quả kháng sinh đồ và chẩn đoán lâm sàng cho thấy nên dùng Nebcin.
Nên nuôi cấy vi khuẩn trước và trong khi điều trị để phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh, và để đánh giá tính nhạy cảm với tobramycin.
Nếu kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn gây bệnh đề kháng với tobramycin, nên chọn cách điều trị khác.
Có thể bắt đầu sử dụng Nebcin trước khi có kết quả kháng sinh đồ ở bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng gram âm nặng đe dọa tính mạng, gồm cả những bệnh nhân có chỉ định dùng kết hợp penicillin hoặc cephalosporin với aminoglycoside.
Sau đó, dựa vào kết quả kháng sinh đồ, mức độ trầm trọng của nhiễm trùng, và các yếu tố bổ sung quan trọng khác đã được bàn trong phần Thận trọng lúc dùng để quyết định có tiếp tục sử dụng Nebcin hay không.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với bất kỳ một aminoglycoside nào là một chống chỉ định của tobramycin.
Tiền sử mẫn cảm hoặc có những phản ứng độc nặng đối với các aminoglycoside có thể cũng là chống chỉ định với bất kỳ aminoglycoside nào, vì có nhạy cảm chéo giữa các thuốc trong nhóm.
#NEO ENTROSTOP/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng tiêu chảy không điển hình.
#NEOAMIYU/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Cung cấp các acid amin cho suy thận cấp và mãn trong các trường hợp sau:
-Thiếu protein máu
-Suy dinh dưỡng
-Trước và/hoặc sau khi phẫu thuật.
Chống chỉ định:
-Hôn mê gan hoặc có thể hôn mê gan (rối loạn cân bằng acid amin có thể bị thúc đẩy làm nặng thêm hoặc dẫn đến hôn mê gan.
-Tăng ammoniac huyết (quá tải nitơ có thể làm nặng thêm chứng tăng ammoniac huyết.
-Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin (các acid amin đưa vào có thể không được chuyển hóa làm các triệu chứng nặng thêm.
#NEO-CODION/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Suy hô hấp.
-Ho suyễn.
-Phụ nữ cho con bú (xem Lúc nuôi con bú.
Tương đối:
-Alcool (.
#NEOMYCIN/Một loại thuốc kháng sinh thường dùng kết hợp với các loại thuốc khác để trị nhiễm trùng da, mắt và tai.
Neomycin đôi khi được dùng để phòng ngừa nhiễm trùng ruột trước phẫu thuật.
Tác dụng phụ:
Nổi ban, ngứa.
#NEOPEPTINE 1/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Giọt:Trẻ nhỏ ăn không tiêu; rối loạn tiêu hóa; đầy hơi trướng bụng sau khi ăn hay bú; tình trạng biếng ăn ở trẻ em và trẻ nhỏ; ọc sữa.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử tăng cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng cảm với các loại enzyme; viêm tụy cấp, tình trạng nặng của các bệnh tụy tạng mạn tính.
