#MINOCYCLINE/Một loại thuốc kháng sinh thuộc họ tetracyline, được dùng với liều thấp để trị mụn trứng cá.
Thuốc cũng được dùng để trị các bệnh nhiễm trùng ở đường hô hấp (như viêm phổi hoặc đường tiết niệu và phòng ngừa bệnh viêm màng não do meningococcus.
#MINOXIDIL/Một loại thuốc giãn mạch được dùng trong điều trị cao huyết áp.
Dùng thuốc kéo dài có thể làm sưng mắt cá chân và kích thích sự mọc lông nhất là trên da mặt.
Minoxidil dạng thuốc bôi được dùng điều trị chứng hói đầu ở đàn ông nhưng hiệu quả không chắc chắn.
#MITOMYCIN-C KYOWA/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Làm thuyên giảm những triệu chứng chủ quan hay khách quan của những bệnh sau:Bệnh bạch cầu limphô mạn, bệnh bạch cầu tủy mạn, ung thư bao tử, ung thư ruột già, ung thư phổi, ung thư tụy, ung thư gan, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú, ung thư đầu cổ và ung thư bàng quang.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Mitomycin C.
Tương đối:Điều trị rất cẩn thận với những bệnh nhân sau:
-Có rối loạn chức năng gan (các phản ứng bất lợi có thể xảy ra rất nghiêm trọng.
-Có rối loạn chức năng thận (các phản ứng bất lợi có thể xảy ra rất nghiêm trọng.
-Suy tủy (tình trạng suy tủy có thể trở nên nghiêm trọnghơn.
-Đang bị nhiễm khuẩn (tình trạng nhiễm khuẩn có thể nghiêm trọng hơn do suy tủy.
-Đang mắc bệnh thủy đậu (có thể gây rối loạn toàn thân, nguy cơ tử vong.
#MIZOLLEN/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các trường hợp viêm kết mạc mũi dị ứng theo mùa (sốt rơm, viêm kết mạc mũi dị ứng quanh năm và nổi mề đay.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
-Điều trị đồng thời với các thuốc kháng sinh thuộc họ macrolide hoặc các thuốc chống nấm thuộc họ imidazole.
-Điều trị đồng thời với thuốc được biết có tác dụng kéo dài QT, như các thuốc chống loạn nhịp thuộc nhóm I và II.
-Bệnh nhân có tiền sử ngất.
-Suy gan nặng.
-Bệnh lý tim mạch với biểu hiện lâm sàng rõ hoặc tiền sử rối loạn tim mạch.
-Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ có QT kéo dài hoặc mất cân bằng về điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
-Nhịp tim chậm đáng kể.
#MODALIME/(Viên nén-100mg
Chỉ định:
Điều trị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp sau khi đã thất bại bằng chế độ ăn ít mỡ.
Theo phân loại Fredrickson đó là các týp IIa, IIb, III và IV.
Chống chỉ định:
-Suy gan nặng, suy thận nặng, có thai và cho con bú.
Không dùng Modalim cho trẻ em dưới 12 tuổi.
#MONOTRATE/(Viên nén
Chỉ định:
Monotrate được dùng để ngăn ngừa sự xuất hiện của những giai đoạn thiếu máu cục bộ trong cơn đau thắt ngực.
Chống chỉ định:
-Không nên dùng monotrate ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm hay có những đáp ứng đặc ứng với nitrit hay nitrat.
Sự hiện diện của thiếu máu nặng, tổn thương đầu, xuất huyết não, hạ huyết áp nặng hay giảm thể tích máu cũng là những chống chỉ định cho việc sử dụng monotrate.
Không nên sử dụng trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp có áp suất nạp máu thấp, thiểu năng tuần hoàn cấp (sốc, suy mạch hay huyết áp rất thấp.
#MORIAMIN FORTE/(Viên nang
Chỉ định:
-Duy trì sức khỏe và phục hồi sức khỏe khi bị mệt nhọc.
-Duy trì sức lực trong các điều kiện như nhiệt độ cao, độ ẩm cao và lạnh.
-Bồi dưỡng cho trẻ em, phụ nữ có thai và mẹ cho con bú.
-Bệnh beri-beri, bệnh scorbut, bệnh quáng gà, bệnh còi xương, viêm dây thần kinh.
#MORIAMIN S-2/(Dung dịch thuốc nước, Thuốc tiêm
Chỉ định:
Giảm protide máu.
Dinh dưỡng kém.
Tiền và hậu phẫu.
#MORIHEPAMIN/(Dung dịch thuốc nước, Thuốc tiêm
Chỉ định:
Cải thiện bệnh não do gan trong suy gan mãn.
#MORPHIN/Là một loại thuốc giảm đau gây ngủ nổi tiếng nhất, được chiết xuất từ cây thuốc phiện.
Morphin được dùng để trị các tình trạng đau do nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật lớn, chấn thương, ung thư; đôi khi cũng được dùng trong giai đoạn tiền phẫu.
Morphin ức chế sự truyền tín hiệu đau tại các thụ thể đặc hiệu trong não và tuỷ sống, nên đã cắt đứt sự cảm nhận đau.
Thuốc còn có tác dụng gây ra sảng khoái.
Tác dụng phụ:
Chóng mặt, buồn ngủ, táo bón, buồn nôn, ói, lú lẫn.
Lạm dụng morphin:Cảm giác sảng khoái do morphin đem lại có thể gây ra nghiện.
Người nghiện có nhu cầu sử dụng thuốc với liều lượng mỗi ngày một tăng.
Nếu đột ngột ngưng thuốc, người nghiện có các biểu hiện của hội chứng cai thuốc như vật vã, toát mồ hôi, run rẩy, đau quặn bụng.
#MOTILIUM-MOTILIUM/(M:Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Các triệu chứng ăn không tiêu mà thường liên quan đến sự chậm làm rỗng dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản:
-Cảm giác đầy bụng, mau no, căng tức bụng, đau bụng trên.
-Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi.
-Buồn nôn, nôn.
-Nóng bỏng sau xương ức có hoặc không kèm theo ợ chất chứa trong dạ dày lên miệng.
Buồn nôn và nôn do cơ năng, thực thể, nhiễm trùng hoặc thực chế hoặc nôn do thuốc hoặc do xạ trị.
Chỉ định đặc biệt cho buồn nôn và nôn gây ra do thuốc đồng vận dopamin dùng ở bệnh nhân bệnh Parkinson (như L-dopa và bromocriptine.
Chống chỉ định:
-Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc.
Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
Motilium cũng không được dùng ở bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma.
#MUCINUM/(Viên bao - à l''extrait de cascara
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn triệu chứng táo bón ở người lớn.
Chống chỉ định:Tuyệt đối:
-Bệnh lý viêm đại tràng thực thể (viêm loét trực tràng, bệnh Crohn....
-Hội chứng tắc nghẽn hoặc bán tắc.
-Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
-Tình trạng mất nước nặng có kèm mất chất điện giải.
-Trẻ em dưới 10 tuổi.
Tương đối:
-Các thuốc gây xoắn đỉnh.
-Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi.
#MUCOLATOR/(Dung dịch thuốc nước, bột uống
Chỉ định:
Thuốc này có tác dụng biến đổi chất tiết của phế quản, làm cho sự dẫn lưu chất tiết dễ dàng khi ho.
Thuốc này dùng thích hợp khi có sự ứ đọng trong phế quản đi kèm với các trạng thái nhiễm trùng bộ máy hô hấp (các bệnh cấp tính của phế quản và phổi.
Chống chỉ định:Đã biết có dị ứng với một trong các thành phần của chế phẩm.
#MUCOMYST oral/(Dung dịch thuốc nước, bột uống
Chỉ định:
Điều trị các rối loạn của sự tiết phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính như viêm phế quản cấp tính và giai đoạn cấp tính của các bệnh phổi-phế quản mạn tính.
#MUCOTHIOL/(Thuốc bột, bột uống, viên nén
Chỉ định:
Điều trị các rối loạn của sự tiết phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính như viêm phế quản cấp tính và giai đoạn cấp tính của các bệnh phổi-phế quản mãn tính.
#MUCUSAN suspension/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tiết nhiều đàm như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp và mãn, khí phế thủng và giãn phế quản.
Chống chỉ định:
-Loét dạ dày tá tràng tiến triển
#MUXOL/(Dung dịch thuốc nước, viên nén
Chỉ định:
Điều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính:viêm phế quản cấp tính, giải đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.
#MYCOSTATINE 1/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị:
-Nhiễm candida vùng miệng-hầu và ruột,
-Nhiễm candida âm đạo.
Tùy theo cơ quan bị nhiễm candida mà chọn thuốc thích hợp:Viên bao:
-Nhiễm candida ở miệng (nhất là sau khi điều trị dài hạn bằng kháng sinh:tưa lưỡi, viêm miệng, mất nhú lưỡi, lưỡi bị đen, đau họng do nhiễm candida, nhiễm candida ở vùng thực quản và bao tử.
-Nhiễm candida ở ruột và tất cả các bệnh do vi nấm candida mà đầu tiên có ổ nhiễm trùng ở ruột.
Hỗn dịch uống:
-Dùng đường uống cho trẻ nhũ nhi, trẻ còn nhỏ tuổi và các trường hợp nhiễm candida nặng ở miệng và hầu.
-Dùng tại chỗ:điều trị ngoài da (thấm vào gạc.
-Thoa lên niêm mạc (sang thương ở miệng, nhỏ vào âm đạo (viêm âm đạo do vi nấm candida, vv.
Viên nén đặt âm đạo:
-Nhiễm candida ở âm hộ hoặc âm hộ-âm đạo,
-Hỗ trợ điều trị nhiễm candida ở miệng.
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với nystatine
#MYCOSTATINE 2/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị:
-Nhiễm candida vùng miệng-hầu và ruột,
-Nhiễm candida âm đạo.
Tùy theo cơ quan bị nhiễm candida mà chọn thuốc thích hợp:Hỗn dịch uống:
-Dùng đường uống cho trẻ nhũ nhi, trẻ còn nhỏ tuổi và các trường hợp nhiễm candida nặng ở miệng và hầu.
-Dùng tại chỗ:điều trị ngoài da (thấm vào gạc.
-Thoa lên niêm mạc (sang thương ở miệng, nhỏ vào âm đạo (viêm âm đạo do vi nấm candida, vv.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với nystatine.
#MYCOSTATINE 3/(Thuốc đặt
Chỉ định:
Điều trị hoặc hỗ trợ điều trị:
-Nhiễm candida vùng miệng-hầu và ruột,
-Nhiễm candida âm đạo.
Tùy theo cơ quan bị nhiễm candida mà chọn thuốc thích hợp:Viên nén đặt âm đạo:
-Nhiễm candida ở âm hộ hoặc âm hộ-âm đạo,
-Hỗ trợ điều trị nhiễm candida ở miệng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với nystatine.
