﻿#METHYCOBAL 2/(Viên nén
Chỉ định:
-Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
-Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
#METHYLCELLULOSE/Là một loại thuốc nhuận tràng tăng khối lượng, được dùng điều trị trong các bệnh táo bón, túi thừa, họi chứng đại tràng kích thích.
Trong bệnh tiêu chảy mạn tính, mở thông đại tràng và mở thông hồi tràng; thuốc được dùng đề tăng độ chặt cùa phân.
Do có đặc tính trương nở, Methylcellulose tạo ra cảm gai1c no bụng, giúp các người mắc bệnh béo phì ít thèm ăn.
Ở dạng thuốc nhỏ mắt, Methylcellulose làm giảm tình trạng khô mắt do phải tiếp xúc nhiều với nắng gió và các chất kích thích khác.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như đầy bụng, sình bụng, đầy hơi, thậm chí tắc ruột nếu không uống đủ nước.
#METHYLCLOTHIAZINE/Là một loại thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.
#METHYLDOPA/Là một loại thuốc chống cao huyết áp, đặc biệt thuốc có thể dùng an toàn trong khi mang thai.
Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, trầm cảm, nghẹt mũi.
#METHYLPREDNISOLONE/Là một loại thuốc costicosteroid, được dùng để điều trị bệnh suyễn nặng, viêm da, viêm ruột và các loại khớp, kể cả viêm khớp dạng thấp.
Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ khi dùng thuốc kéo dài cũng tương tự như các thuốc khác thuộc nhóm corticosteroide.
#METHYSERGIDE/Là thuốc trị bệnh nhức nửa đầu và nhức đầu dạng chuỗi (nhức đầu nặng, tái được tái lại.
thuốc được sử dụng trong bệnh viện để trị các trường hợp nhức đầu nặng không còn đáp ứng với các thuốc khác.
Tác dụng phụ:
Dùng Methylprednisolone kéo dài có thể gây tăng sản bất thường trong phổi, quanh niệu quản hoặc các mạch máu (làm suy thận, vọp bẻ chân, đau ngực.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ khác như buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy.
#METOCLOPRAMIDE/Là một loại thuốc chống nôn, để làm giảm triệu chứng buồn nôn đi kèm với bệnh nhức nửa đầu.
Thuốc cũng được dùng để giảm sự trào ngược acid, trị chứng buồn nôn và ói do sử dụng các thuốc chống ung thư, xạ trị hoặc các thuốc gây mê (xem vô cảm toàn thân.
Metoclopramide cũng được dùng trong thời lỳ tiền phẫu để giúp đẩy nhanh thức ăn từ dạ dày xuống ruột, nhờ đó giảm nguy cơ hít thức ăn ói ra trong khi được gây mê.
Metoclopramide tác dụng bằng cách giảm hoạt động thần kinh trong vùng não kích thích phản xạ ói, nó cũng gia tăng tốc độ đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng, tiêu chảy, buồn ngủ.
Dùng thuốc liều cao có thể tạo ra những cử động không kiểm soát được ở mặt, miệng và lưỡi.
#METOLAZONE/Một loại thuốc lợi tiểu để trị cao huyết áp, giảm phù do suy tim, suy thận, xơ gan hoặc hội chứng tiền mãn kinh.
Thuốc cũng có hiệu quả trong một số bệnh sỏi thận vì nó có khả năng giảm bớt lượng calci bài tiết trong nước tiểu.
#METOPROLONE/Một thuốc ức chế beta tác dụng chọn lọc trên tim, được dùng điều trị chứng đau thắt ngực và cao huyết áp.
Metoprolol còn được dùng để giảm các triệu chứng của bệnh cường giáp và giai đoạn sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tim bị tổn thương hơn nữa.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như ngủ lịm, lạnh bàn tay và bàn chân, ác mộng, da phát ban.
#METRADONE/Là một loại thuốc giảm đau gây ngủ tương tự morphin.
Methadone ít gây khó chịu khi ngừng thuốc đột ngột, để được dùng để giảm bớt các triệu chứng vật vã xảy ra ở những người nghiện morphine hoặc heroin đang được cai thuốc.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, táo bón, chóng mặt và khô miệng.
#METRONIDAZOLE/Là một loại thuốc kháng sinh có khả năng chống lại các vi khuẩn yếm khí (loại vi khuẩn sống không cần oxy.
Được dùng để trị các apxe chân răng và viêm phúc mạc.
Metronidazole cũng được dùng để trị các bệnh nhiễm khuẫn do các động vật đơn bào như amid, Trichomonas và Giardia.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, ói, ăn mất ngon, nước tiểu xâm mầu, uống rượu trong khi dùng thuốc này có thể gây ra những hậu quả rất khó chịu như buồn nôn, ói, đau bụng, nóng bừng mặt, hồi hộp, nhức đầu.
#MEXILETINE/Là một thuốc chống loạn nhịp tim, thường được dùng để trị các loạn nhịp tim trong giai đoạn sau nhồi máu cơ tim.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, chóng mặt, run rẩy.
#MIACALCIC/(Thuốc phun mù, Thuốc tiêm
Chỉ định:
Loãng xương:
-Loãng xương giai đoạn sớm hoặc loãng xương tiến triển ở phụ nữ mãn kinh khi các trị liệu phối hợp estrogen/canxi thông thường là chống chỉ định hay không thể thực hiện được do một vài lý do khác.
-Loãng xương do lão suy.
-Loãng xương thứ phát, ví dụ loãng xương do dùng corticosteroid hay do bất động.
-Để ngăn ngừa hủy xương tiến triển, bệnh nhân sử dụng Miacalcic phải được cung cấp bổ sung canxi và vitamin D thích hợp theo nhu cầu của từng người.
Đau xương kết hợp với hủy xương và/hoặc giảm xương.
Bệnh Paget xương (viêm xương biến dạng, đặc biệt đối với những bệnh nhân có kèm theo:
-Đau xương.
-Các biến chứng thần kinh.
-Tăng sự tiêu hủy và tạo xương phản ánh qua việc gia tăng nồng độ của phosphatase kiềm trong huyết thanh và sự bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu.
-Sự lan rộng dần dần của tổn thương xương.
-Gãy xương không hoàn toàn hoặc tái đi tái lại.
Tăng canxi huyết và cơn tăng canxi huyết do:
-Hủy xương quá mức trong bệnh ác tính có di căn xương như ung thư vú, phổi, thận, u tủy và các bệnh ác tính khác.
-Cường tuyến cận giáp, tình trạng nằm bất động hay ngộ độc vitamin D cả trường hợp cấp và mãn tính.
Bệnh loạn dưỡng thần kinh (bệnh Sudeck do các nguyên nhân và yếu tố thuận lợi khác nhau như loãng xương đau nhức sau chấn thương, loạn dưỡng phản xạ thần kinh giao cảm, hội chứng vai
-cánh tay, chứng hỏa thống, các rối loạn dinh dưỡng thần kinh do sử dụng thuốc.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với Miacalcic.
#MICONAZOLE/Là một loại thuốc kháng nấm được dùng đề điều trị một số bệnh nấm da như bệnh bàn chân vận động viên, huyết trắng âm đạo do nhiễm candida.
Tác dụng phụ:
Miconazole dạng kem bôi ngoài da và dạng viên đặt âm đạo có thể tạo ra cảm giác rát bỏng, phát ban ngoài da; thuốc dạng chích có thể gây buồn nôn, ói và sốt.
#MICOSTAT 7/(Thuốc đặt
Chỉ định:
Điều trị hiệu quả hầu hết các nhiễm trùng do nấm âm đạo gây ra, đặc biệt đối với Candida sp.
Nếu lần đầu tiên thấy ngứa hay khó chịu âm đạo, nên hỏi ý kiến bác sĩ; nếu trước đây đã có chẩn đoán nhiễm nấm, và bây giờ lại có những triệu chứng như thế, có thể dùng viên đặt âm đạo miconazole theo như hướng dẫn trong 7 ngày liên tiếp.
#MICROGYNON 30/(Viên nén
Chỉ định:
Thuốc ngừa thai, dùng đường uống.
Chống chỉ định:
-Có thai, cho con bú, rối loạn chức năng gan, vàng da hoặc ngứa kéo dài trong lần có thai trước, hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, tiền sử hay hiện tại đang bị u gan,, tiền sử hay hiện tại đang có quá trình huyết khối tắc mạch ở động mạch hay tĩnh mạch và các tình trạng thuận lợi cho sự phát triển các bệnh này (ví dụ các rối loạn của hệ thống đông máu với khuynh hướng hay tạo huyết khối, các bệnh tim rõ rệt, thiếu máu hồng cầu hình liềm, đã điều trị hay đang có ung thư vú hoặc ung thư nội mạc tử cung, tiểu đường nặng với các thay đổi mạch máu, các rối loạn chuyển hóa lipid, tiền sử nhiễm herpes lúc mang thai, xơ cứng tai với tình trạng nặng hơn lúc mang thai.
#MICROLAX BÉBÉ/(Gel
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng táo bón do các nguyên nhân ở vùng trực tràng và hậu môn.
-Chuẩn bị nội soi trực tràng.
#MICROLAX/(Gel
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng táo bón do các nguyên nhân ở vùng trực tràng và hậu môn.
-Chuẩn bị nội soi trực tràng.
#MICROLAX-MICROLAX BÉBÉ/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng táo bón do các nguyên nhân ở vùng trực tràng và hậu môn.
-Chuẩn bị nội soi trực tràng.
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG Không nên điều trị kéo dài.
Điều trị táo bón bằng thuốc chỉ là một điều trị hỗ trợ cho một điều trị gồm chế độ ăn và vệ sinh.
#MIKROFOLLIN FORTE/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.
Chống chỉ định:
-Mang thai, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa.
Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.
