#AMINOPLASMAL/(Dung dịch thuốc nước-5%-10% E
Chỉ định:
Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:
-Rối loạn chuyển hóa acid amin, toan huyết, quá tải nước, kali huyết cao.
#AMINOSTERIL/(Thuốc tiêm-5%
Chỉ định:
Aminosteril 5% được chỉ định để duy trì hoặc cải thiện sự cân bằng Nitrogen ở những bệnh nhân bị thiếu protein khi không thể hoặc không thích hợp với đường uống.
Những trường hợp này bao gồm:chấn thương nặng, phỏng, nhiễm trùng huyết, điều trị trước hoặc sau phẫu thuật, những bệnh lý về dạ dày-ruột.
Aminosteril 5% nên được tiêm truyền với một lượng thích hợp, độc lập với các chất:carbohydrate, chất béo dạng huyền dịch và các chất điện giải.
Aminosteril 5% cũng có thể được dùng để nuôi dưỡng một phần bằng đường tĩnh mạch.
Chống chỉ định:Aminosteril ở những bệnh nhân bị tổn thương gan bất hồi phục hoặc urea máu tăng cao.
#AMINOSTERIL N-HEPA/(Thuốc tiêm-5%
Chỉ định:
Nguồn cung cấp acid amin bằng đường tĩnh mạch trong các trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng có hoặc không có bệnh lý não, điều trị hôn mê gan.
Chống chỉ định:
-Rối loạn chuyển hóa acid amin.
-Các tình trạng gây ra bởi truyền dịch quá mức.
-Hạ natri máu, hạ kali máu.
-Suy thận.
-Suy tim nặng.
#AMIODARONE/Thuốc chống loạn nhịp tim.
Sử dụng lâu dài có thể gây viêm gan, bệnh tuyến giáp, tổn thương mắt và phổi.
Amiodarone thường chỉ được dùng khi những thuốc khác không hiệu quả.
#AMITASE/(Viên nén
Chỉ định:
Khoa ngoại:Tình trạng viêm sau phẫu thuật và chấn thương.
Phù và sưng do viêm ở bệnh nhân trĩ nội hay ngoại.
Khó khạc đàm sau khi gây mê.
Khoa TMH:Viêm xoang cấp hay mạn, viêm tai giữa cấp hay mạn, viêm họng, sau thủ thuật mở xoang.
Khoa nha và phẫu thuật vùng miệng:Viêm túi lợi răng khôn, và áp-xe ổ răng.
Khoa nội:Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng.
Khó khạc đàm trong các bệnh sau:viêm phế quản, hen phế quản và điều trị đồng thời với các thuốc trị lao trong lao phổi.
Phụ khoa:Xung huyết vú, thủ thuật cắt âm hộ, viêm và sau khi phẫu thuật.
Khoa niệu:Viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn.
Khoa mắt:Xuất huyết mắt, mờ đục thủy tinh thể.
#AMITRIPTYLINE/Thuốc chống trầm cảm 3 vòng có tác dụng an thần.
Amitriptyline có hiệu quả trong điều trị trầm cảm kết hợp với lo lắng hay mất ngủ.
Tác dụng phụ Mờ mắt, nhức đầu và buồn ngủ
#AMLOR/(Viên nang
Chỉ định:
Amlodipine được chỉ định như điều trị khởi đầu trong cao huyết áp và có thể dùng như thuốc duy nhất để kiểm soát huyết áp cho đa số bệnh nhân.
Bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với một thuốc hạ huyết áp có thể dùng bổ sung amlodipine, là thuốc đã được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế a, thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic, hay thuốc ức chế men chuyển.
Amlodipine được chỉ định như điều trị khởi đầu trong thiếu máu cơ tim, do tắc nghẽn mạch vành cố định (đau thắt ngực ổn định và/hoặc co thắt mạch/co mạch (đau thắt ngực không ổn định hoặc hội chứng Prinzmetal của mạch vành.
Amlodipine có thể sử dụng khi biểu hiện lâm sàng gợi ý có co thắt mạch/co mạch nhưng không xác định chắc chắn.
Amlodipine có thể dùng riêng rẽ, như một đơn liệu pháp, hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở những bệnh nhân đau thắt ngực điều trị thất bại với nitrate và/hoặc các thuốc ức chế bêta dù đã dùng liều đủ.
Chống chỉ định:
-Amlodipine chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#AMOCLAVIC FORTE/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Amoclavic là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng bao gồm nhiều dòng vi khuẩn Gram dương và Gram âm sinh hay không sinh b-lactamase:Gram dương:Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans, Streptococcus faecalis, Bacillus anthracis, Corynebacterium sp., Listeria monocytogenes, Clostridium sp., Peptococcus sp., Peptostreptococcus sp. Gram âm:Haemophilus influenzae, Haemophilus ducreyi, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Klebsiella sp., Salmonella sp., Shigella sp., Bordetella pertusis, Yersinia enterocolitica, Gardnerella vaginalis, Brucella sp., Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella multocida, Campylobacter jejuni, Vibrio cholerae, Bacteroides sp. kể cả B.fragilis.
Như vậy, Amoclavic và Amoclavic Forte được chỉ định điều trị trong:
-Nhiễm trùng đường hô hấp trên:viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
-Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi thuỳ, viêm phế quản phổi và áp xe phổi.
-Nhiễm trùng đường tiết niệu:viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm đài bể thận, phá thai nhiễm trùng, nhiễm trùng vùng chậu, hạ cam, lậu.
-Nhiễm trùng da và mô mềm:viêm mô tế bào, vết thương nhiễm trùng, áp xe.
-Nhiễm trùng khác:viêm xương tủy, nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc, nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng ổ bụng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với nhóm penicillin.
#AMOCLAVIC/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Amoclavic là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng bao gồm nhiều dòng vi khuẩn Gram dương và Gram âm sinh hay không sinh b-lactamase:Gram dương:Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans, Streptococcus faecalis, Bacillus anthracis, Corynebacterium sp., Listeria monocytogenes, Clostridium sp., Peptococcus sp., Peptostreptococcus sp.Gram âm:Haemophilus influenzae, Haemophilus ducreyi, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Klebsiella sp., Salmonella sp., Shigella sp., Bordetella pertusis, Yersinia enterocolitica, Gardnerella vaginalis, Brucella sp., Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella multocida, Campylobacter jejuni, Vibrio cholerae, Bacteroides sp. kể cả B.fragilis.
Như vậy, Amoclavic và Amoclavic Forte được chỉ định điều trị trong:
-Nhiễm trùng đường hô hấp trên:viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
-Nhiễm trùng đường hô hấp dưới:viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi thuỳ, viêm phế quản phổi và áp xe phổi.
-Nhiễm trùng đường tiết niệu:viêm niệu đạo, viêm bàng quang, viêm đài bể thận, phá thai nhiễm trùng, nhiễm trùng vùng chậu, hạ cam, lậu.
-Nhiễm trùng da và mô mềm:viêm mô tế bào, vết thương nhiễm trùng, áp xe.
-Nhiễm trùng khác:viêm xương tủy, nhiễm trùng huyết, viêm phúc mạc, nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng ổ bụng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với nhóm penicillin.
#AMOXICILLIN/Thuốc nhóm penicillin thường dùng điều trị những loại nhiễm trùng khác nhau như viêm phế quản, viêm bàng quang, lậu, nhiễm trùng tai và da.
Dị ứng với amoxicillin gây nổi mẩn và hiếm hơn là sốt, sưng miệng và lưỡi, ngứa, khó thở.
#AMPHETAMIN/Nhóm thuốc kích thích với tác dụng ức chế thèm ăn.
Trước kia amphetamine thường được sử dụng để điều trị bệnh béo phì.
Ngày nay cách sử dụng này bị cấm vì thuốc gây nghiện.
Thuốc được sử dụng chủ yếu là để trị chứng ngủ rũ (bệnh có đặc điểm là buồn ngủ nhiều.
#AMPHOTERICIN B/Thuốc dùng để trị nhiễm nấm.
Nhiễm nấm nguy hiểm tính mạng như nhiễm cryptococcocus và histaplasmose thì dùng thuốc tiêm.
Tác dụng phụ Chỉ xảy ra khi dùng thuốc tiêm gồm ói, sốt, nhức đầu, co giật.
#AMPICILLIN/Nhóm thuốc penicillin thường dùng để điều trị nhiễm trùng như viêm bàng quang, viêm phế quản, nhiễm trùng tai.
Ampicillin còn có ích trong điều trị lậu, sốt thương hàn, nhiễm trùng đường mật.
Tác dụng phụ Thường gặp là tiêu chảy.
Một số người dị ứng với ampicillin và bị nổi ban, sốt, sưng miệng và lưỡi, ngứa, khó thở.
#AMYL NITRITE/Thuốc nitrate trước kia được dùng để giảm cơn đau thắt ngực (đau ngực do cung cấp máu đến cơ tim bị giảm.
Vì amyl nitrate thường gây tác dụng phụ (nhức đầu, cơn đỏ mặt, hồi hộp, bứt rứt nên được thay thế bằng các thuốc khác.
Đôi khi amyl nitrate gây nghiện do có tác dụng tăng khoái cảm khi giao hợp.
#ANAXERYL/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
Điều trị bệnh vảy nến.
Hỗ trợ điều trị bệnh trụi tóc.
Chống chỉ định:
-Sang thương rỉ dịch.
Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Không bôi lên niêm mạc.
#ANDROGEN/Các nội tiết tố androgen tự nhiên hay tổng hợp có thể được sử dụng dưới dạng dược phẩm.
Một trong những loại quan trọng nhất là testosterone.
Các thuốc androgen được dùng để điều trị suy tinh hoàn (giảm hoạt động của tinh hoàn trong việc kích thích sự phát triển của các đặc tính sinh dục, như sự phát triển của râu và lông vùng mu, sự phát triển của cơ quan sinh dục, sự thay đổi giọng thành trầm.
Những thay đổi này làm tăng ham muốn tình dục và khả năng tình dục nhưng không làm tăng số lượng tinh trùng.
Các thuốc androgen còn dùng để kích thích tuỷ xương tạo ra hồng cầu mới trong bệnh thiếu máu bất sản.
Đôi khi còn dùng điều trị một số bệnh ung thư vú.
Các thuốc Androgen còn được các vận động viên và các lực sĩ thể hình dùng nhằm tăng lượng cơ và sức mạnh nhưng tránh dùng như thế do tác hại của các tác dụng phụ so với lợi điểm của thuốc.
Tác dụng phụ Giữ nước, tăng cân, tăng chelesterone trong máu, tổn thương gan.
Nếu dùng cho phụ nữ thì có thể làm giọng nói bị trầm xuống và mọc râu.
Vì các thuốc androgen ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em nên không được dùng khi mang thai và cho con bú.
Dùng cho thiếu niên thì phải lưu ý vì làm ngưng phát triển xương dài.
#ANEXATE/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Anexate được chỉ định để trung hòa tác dụng an thần của benzodiazépine trên hệ thần kinh trung ương.
Trong khoa gây mê:
-Ngưng tác dụng gây mê toàn thân trong thời kỳ dẫn mê và duy trì mê bởi benzodiazépine ở bệnh nhân.
-Ngưng tác dụng an thần gây bởi benzodiazépine trong các phẫu thuật ngắn với mục đích chẩn đoán hoặc điều trị cho bệnh nhân nhập viện hoặc điều trị ngoại trú.
-Trung hòa các phản ứng ngược của benzodiazépine.
Trong khoa săn sóc đặc biệt:
-Chẩn đoán và (hoặc điều trị quá liều benzodiazépine do cố ý hoặc do ngộ độc.
-Chẩn đoán nguồn gốc của hôn mê không giải thích được để phân biệt đó là do benzodiazépine hay của một nguyên nhân khác (dược lý hoặc thần kinh.
-Hủy một cách chuyên biệt các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương do quá liều benzodiazépine (tái lập lại sự thông khí phổi tự phát nhằm tránh đặt nội khí quản hoặc để ngưng dùng máy giúp thở.
Chống chỉ định:
-Flumazénil bị chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết có dị ứng hoặc không dung nạp thuốc (hoặc với các benzodiazépine.
#ANTHRALIN/Chú ý:không nên dùng anthralin trên vùng da trầy hoặc phồng giộp.
Thuốc mỡ hoặc kem dùng điều trị bệnh vẩy nến (bệnh da gây ra do sinh sản quá nhiều tế bào da.
Anthralin làm chậm sự tăng sinh tế bào da; tác dụng này có thể do tăng nhờ điều trị bằng tia cực tím nhẹ.
(xem liệu pháp ánh sáng Tác dụng phụ Anthralin có thể gây đỏ và kích thích da, có thể làm giảm bằng corticiode tại chỗ.
Da bình thường gần vùng bị bệnh vầy nến có thể được bảo vệ bằng gel.
Anthralin có thể nhuộm màu quần áo, tay và tóc, nên mặc quần áo cũ mang bao tay khi sử dụng loại thuốc này.
#ANTIDOL/(Viên bao
Chỉ định:
Liều thấp:
-Điều trị triệu chứng các bệnh lý gây đau như:đau đầu, đau răng, đau của hệ thống cơ quan vận động, thống kinh.
-Điều trị triệu chứng các bệnh lý gây sốt.
Liều cao (trên 1200 mg/ngày:
-Điều trị triệu chứng trong thời gian dài các trường hợp thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm dính khớp đốt sống và các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy.
-Reiter và thấp khớp do vẩy nến; một số các bệnh lý hư khớp gây đau và tàn phế.
-Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn các đợt cấp của các bệnh lý quanh khớp (đau vai cấp, viêm gân cơ..., đau thắt lưng và đau rễ thần kinh nặng.
-Chấn thương.
-Thống kinh.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Dị ứng trước đó với ibuprofène và với các chất tương tự.
-Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
-Suy tế bào gan nặng.
-Suy thận nặng.
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
Tương đối:
-Không được kết hợp với các thuốc kháng viêm không corticoide khác (bao gồm cả aspirine.
-Không nên kết hợp với các thuốc kháng đông đường uống, héparine, các sulfamide hạ đường huyết, muối lithium, ticlopidine.
#APO-AMILZIDE/(Viên nén
Chỉ định:
Các thuốc kết hợp với liều cố định không được chỉ định khi mới bắt đầu trị liệu.
Bệnh nhân nên được chuẩn độ trên từng thuốc riêng lẽ.
Nếu sự kết hợp cố định này thích hợp với liều lượng đã được xác định như trên, sự sử dụng càng thuận lợi hơn trong việc kiểm soát tình trạng bệnh.
Nếu trong quá trình điều trị duy trì cần có sự điều chỉnh liều, nên dùng từng loại thuốc riêng biệt.
Apo-Amilzide (hydrochlororthiazide và amiloride hydrochloride được chỉ định dùng như liệu pháp duy trì trong các bệnh sau:
-Bệnh nhân xơ gan cổ trướng và phù nề,
-Bệnh nhân phù do tim hay cao huyết áp động mạch bị nhược kali huyết hay trên những người mà sự duy trì nồng độ kali bình thường được xem là rất quan trọng về mặt lâm sàng, nghĩa là, các bệnh nhân đang dùng digitalis, bệnh nhân không hấp thu kali dễ dàng qua chế độ ăn uống hay bệnh nhân loạn nhịp tim.
Sử dụng trong trường hợp xơ gan cổ trướng và phù nề:Amiloride hydrochloride khi dùng riêng có thể cho tác dụng lợi tiểu thỏa đáng cùng với việc giảm mất kali và giảm bớt nguy cơ nhiễm kiềm do chuyển hóa.
Trong những trường hợp đề kháng, amiloride hydrochloride có thể được sử dụng với các thuốc lợi tiểu bài tiết kali để giúp tạo ra tác dụng lợi tiểu thỏa đáng, trong khi vẫn duy trì cân bằng chất điện giải trong huyết thanh.
Giống như tất cả các liệu pháp điều trị xơ gan cổ trướng mục đích chủ yếu là làm giảm cân từ từ và tránh mất cân bằng điện giải (xem Thận trọng lúc dùng.
Chống chỉ định:
-Tăng kali huyết:Không nên dùng Apo-Amilzide (hydrochlothiazide và amiloride hydrochloride khi nồng độ kali trong huyết thanh cao (xem Chú ý đề phòng.
Điều trị kháng bài tiết kali niệu hay muối kali:Các thuốc kháng bài tiết kali niệu và sự bổ sung kali bị chống chỉ định trên bệnh nhân dùng Apo-Amilzide (kết hợp này thường đi kèm với sự gia tăng nhanh chóng nồng độ kali trong huyết tương.
Suy thận:Vô niệu, suy thận cấp, bệnh thận nặng hay tiến triển và bệnh thận do tiểu đường là những chống chỉ định sử dụng Apo-Amilzide (xem Chú ý đề phòng.
Tăng nhạy cảm (quá mẫn:Apo-Amilzide chống chỉ định trên những bệnh nhân tăng nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay với các thuốc dẫn xuất từ sulfonamide khác.
