﻿#MELPHALAN/Một loại thuốc chống ung thư, chủ yếu được dùng trị bệnh đau tuỷ, ngoài ra còn dùng điều trị một số bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, đau bụng, ăn mất ngon.
Mephalan cũng có thể gây ra thiếu máu bất sản, chảy, áu bất thường và dễ làm nhiễm trùng.
#MENINGOCOCCAL A+C VACCINE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Phòng ngừa viêm màng não do Meningocoque nhóm A và C.
Việc chủng ngừa còn được khuyến cáo ở vùng có nội dịch cao hoặc có dịch do Meningocoque nhóm A và C.
#MENOTROPIN/Là một nội tiết tố hướng sinh dục (gonadotropin, được dùng như một thuốc kích thích hoạt động của buồng trứng và tinh hoàn.
Metrotropin được chiết ra từ gonadotropin có trong nước tiểu của phụ nữ đã mãn kinh.
Menotropin kích thích sự rụng trứng và sự sản xuất tinh trùng, vì vậy được dùng phối hợp với gonadotropin nhau thai người (HCG để điều trị một số loại vô sinh nam và nữ.
Ở phụ nữ, menotropin có thể gây ra đa thai, đau bụng, trướng bụng, tăng cân.
Ơû đàn ông có thể gây ra chứng vú to.
#MENTHOL/Là một loại cồn được chiết xuất từ cây bạc hà.
Menthol được sử dụng trong nhiều loại thuốc để làm giảm tình trạng xung huyết mũi do viêm xoang hoặc do cảm lạnh.
#MEPERIDINE/Là một loại thuốc tổng hợp có tác dụng giảm đau gây ngủ tương tự nhưng kém hơn morphine.
Meperidine thường được dùng trong giai đoạn tiền phẫu để gây giãn cơ và an thần; nó cũng được dùng đề gây giảm đau cho bệnh nhân trong giai đoạn hậu phẫu, ở các sản phụ đang sinh nở hoặc ở những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.
Tác dụng phụ:
Meperidine có thể gây buồn nôn và ói nên thường được dùng kèm với một thuốc chống nôn.
Dùng meperidine kéo dài có thể gây ra táo bón.
#MEPRASAC/(Viên nén
Chỉ định:
Meprasac được chỉ định trong:1.
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng 2.
Điều trị ngắn hạn loét dạ dày 3.
Điều trị ngắn hạn viêm thực quản trào ngược 4.
Điều trị dài hạn tăng tiết dịch vị bệnh lý trong hội chứng Zollinger-Ellison.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với omeprazole.
#MEPROBAMATE/Một loại thuốc chống lo lắng được dùng trong điều trị các chứng lo âu và stress.
Meprobamate cũng có tác dụng giãn cơ nên được kết hợp với aspirine để trị đau do viêm thấp khớp hoặc do tổn thương mô mềm (gân cơ và dây chằng.
Meprobamate có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ và chóng mặt.
Nếu ngừng thuốc đột ngột sau khi đã dùng trong một thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng cai thuốc nặng nề như lên cơn co giật, vật vả.
#MERCAPTOPURINE/Một loại thuốc chống ung thư, được dùng để trị các trường hợp tái phát của một số loại bệnh bạch cầu.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, loét miệng, ăn mất ngon, đôi khi có thể gây viêm gan, thiếu máu, chảy máu bất thường.
#MERISLON/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị chóng mặt và choáng váng liên quan đến những bệnh sau:
-Bệnh Menière.
-Hội chứng Menière.
-Chóng mặt ngoại biên.
#MESALAMINE/Một loại thuốc dùng điều trị cho các bệnh nhân bị viêm loét đại tràng nhưng không dung nạp được thuốc sulfasalazine.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, tiêu chảy, nhức đầu, đau bụng.
#MESCALINE/Là một loại thuốc gây ảo giác được trích từ cây xương rồng trồng tại Mexico.
Thuốc tác dụng kéo dài từ 4 đến 8 tiếng, tương tự LSD psilocybin.
Các tác dụng của thuốc gồm có:tạo ra các ảo giác, thay đổi tính khí và suy nghĩ, có cảm giác tiếp xúc với những đìêu chưa từng biết, sự thu hút vào bện trong, thay đổi ý niệm về thời gian.
Mặc dù các cuộc “ du hành” do thuốc tạo ra thường rất ngoạn mục nhưng đôi lúc lại tạo ra cảm nghĩ rùng rợn gây kinh hoảng.
Mescaline có thể gây nghiện và dẫn đến loạn tâm thần thực sự.
#MESULID/(Viên nén
Chỉ định:
Mesulid là một thuốc kháng viêm không steroid, được chỉ định trong nhiều bệnh cảnh khác nhau cần hạ sốt, giảm đau và kháng viêm, như bệnh viêm khớp xương mãn tính, bệnh thấp ngoài khớp, đau và viêm sau khi can thiệp phẫu thuật và sau chấn thương cấp, làm giảm sốt và đau liên quan với viêm đường hô hấp cấp tính và đau bụng kinh.
Chống chỉ định:
-Mesulid không được dùng cho các bệnh nhân trước đây đã bị quá mẫn cảm với thuốc; những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa đang tiến triển, suy gan nặng hoặc trung bình, suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
#MÉTÉOSPASMYL/(Viên nang
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng bệnh kết tràng chức năng kèm theo trướng bụng.
#METFORMIN/Thuốc uống có thể trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin.
Metformin làm hạ đường huyết trong máu bằng cách làm giảm sự sinh sản glucose trong tế bào gan đồng thời tăng tính đáp ứng của các tế bào đối với insulin khiến chúng sử dụng glucose tốt hơn.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như:ăn mất ngon, cảm giác có kim loại trong miệng, buồn nôn, ói, tiêu chảy.
#METHAN/Là một loại khí không mùi, không màu và dễ gây cháy nổ.
Khí methan được hình thành từ sự phân huỷ các chất hữu cơ, hay thấy thoát ra từ các giếng dầu và các mỏ than.
Methane không phải là khí độc nhưng khi thải ra với số lượng lớn, sẽ xua đuổi khí oxy đi và có thể làm chết ngạt.
#METHIMAZOLE/Là một loại thuốc điều trị chứng cường giáp.
Thuốc tác dụng khởi đầu chậm nhưng kéo dài.
Tác dụng phụ:
Có thể gây ra các tác dụng phụ như phát ban ngoài da, ngứa.
#METHOTREXATE/Là một loại thuốc chống ung thư, được dùng để điều trị ung thư hạch bạch huyết và một số loại bệnh bạch cầu; kể cả những ung thư ở cổ tử cung, buồng trứng, phổi, bàng quang và tinh hoàn, đôi khi thuốc còn được dùng để điều trị bệnh vảy nến nặng, khi mà các cách điều trị khác không còn hiệu quả.
Tác dụng phụ:
Methotrexate có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, ói, tiêu chảy, loét miệng, thiếu máu, dễ bị nhiễm trùng, chảy máu bất thường.
#METHOXIPREMAZINE/Là một loại thuốc phenothiazine dùng để điều trị các rối loạn hành vi kiểu hung hăng, lú lẫn và các ảo giác trong bệnh tâm thần phân liệt và sa sút trí tuệ.
Thuốc thường gây buồn ngủ và rối loạn thần kinh kiểu parkinson.
#METHOXSALEN/Là một loại thuốc trị vảy nến.
Dùng phối hợp với các tia cực tím, thuốc sẽ kích thích các tế bào da sản xuất các tế bào da sinh sản và sản xuất sắc ố.
Vì vậy, có khi thuốc được dùng để bôi ngoài da để giúp da bắt nắng nhưng phải coi chừng nguy cơ phỏng da.
#METHYCOBAL 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
-Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
