﻿#LSD/(Lysergic Acid Dierthylamide:Là một loại thuốc gây ảo giác được tổng hợp từ nấm cựa gà.
Dùng thuốc này sẽ có cảm giác buồn nôn, chóng mặt, hốt hoảng, sợ hãi.
LSD có thể khởi phát bệnh tâm thần ở những người có cơ địa thuận lợi, nó cũng có thể làm tổn thương nhiễm sắc thể; vì vậy, LSD chỉ được sử dụng trong nghiên cứu y học.
#MÃ ĐỀ/Một loại thuốc nhuận trường dùng trong điều trị táo bón, bệnh túi thừa, hội chứng ruột kích thích, nó còn dùng để làm tăng độ “vững chắc” điều hoà của nhu động ruột ở người mở hồi tràng ra da.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp chướng hơi, đầy bụng, đau bụng.
#MAALOX/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng những cơn đau do bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng.
Chống chỉ định:
Liên quan magnésium:suy thận nặng.
#MADECASSOL 1/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Dạng kem Điều trị bổ sung trong điều chỉnh các yếu tố gây bệnh hay các yếu tố làm nặng thêm, trong điều trị tại chỗ sau khi đã tẩy rửa và sát trùng các vết loét chân có nguồn gốc tĩnh mạch.
Điều trị bổ sung việc xoa nắn các vết sẹo sợi và sẹo tăng sinh.
Điều trị hỡ trợ các vết mổ hoặc vết bỏng nhẹ có diện tích hẹp.
Chống chỉ định:
Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
Không dùng nhỏ mắt hay đắp mắt.
Dạng kem:Tránh dùng cho vết thương rỉ nước.
#MADECASSOL 2/(Viên nén
Chỉ định:
Cải thiện các hiện tượng liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi nằm.
Dùng trong các trường hợp rối loạn liền sẹo do khiếm khuyết (vết thương lâu lành hoặc quá phát (sẹo tăng sinh, sẹo lồi.
Chống chỉ định:
Nhạy cảm với các thành phần của thuốc
#MADIPLOT/(Viên nén
Chỉ định:
Cao huyết áp.
#MADOPAR 1/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị tất cả các dạng Parkinson ngoại trừ nguyên nhân do thuốc.
Chống chỉ định:
-Không được sử dụng ở bệnh nhân đã biết mẫn cảm với levodopar, benserazide hoặc các tá dược trong công thức bào chế.
Không được sử dụng kết hợp với các chất IMAO, ngoại trừ selegiline Không được sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng mất bù trừ nội tiết, thận gan và tim, bệnh tâm thần với một phần rối loạn thần kinh hoặc bệnh thiên đầu thống (glaucoma góc đóng Không nên sử dụng ở bệnh nhân dưới 25 tuổi (hệ xương phải phát triển hoàn toàn.
Không được sử dụng ở phụ nữ mang thai, hay có khả năng thụ thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
Nếu biết có thai khi đang sử dụng Modopar, phải ngưng thuốc tức thì.
#MADOPAR 2/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị tất cả các dạng Parkinson ngoại trừ nguyên nhân do thuốc.
Chống chỉ định:
-Không được sử dụng ở bệnh nhân đã biết mẫn cảm với levodopar, benserazide hoặc các tá dược trong công thức bào chế.
Không được sử dụng kết hợp với các chất IMAO, ngoại trừ selegiline Không được sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng mất bù trừ nội tiết, thận gan và tim, bệnh tâm thần với một phần rối loạn thần kinh hoặc bệnh thiên đầu thống (glaucoma góc đóng Không nên sử dụng ở bệnh nhân dưới 25 tuổi (hệ xương phải phát triển hoàn toàn.
Không được sử dụng ở phụ nữ mang thai, hay có khả năng thụ thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
Nếu biết có thai khi đang sử dụng Modopar, phải ngưng thuốc tức thì.
#MAGNESIUM/Là một khoáng chất rất cần thiết cho sự tạo răng và xương, cho hoạt động co cơ và dẫn truyền xung động thần kinh, cho hoạt động của nhiều men trong cơ thể.
người bình thường chứa khoảng 35g Magnesium, tập trung chủ yếu trong xương và răng.
Magnesium có nhiều trong các thực phẩm như hạt ngũ cốc, đậu nành, sữa, trứng, thịt, cá.
Magnesium cũng được sử dụng trong nhiều loại thuốc như thuốc kháng acid (có chứa carbonat Magnesium và hydroxid Magnesium, thuốc xổ (Magnesium, thuốc bổ.
Thiếu và thừa Magnesium:Hầu hết các chế độ ăn thông thường đã đáp ứng được nhu cầu Magnesium của cơ thể.
Thiếu Magnesium thường xảy ra do bệnh thận nặng, nghiện rượu, các bệnh lý tiêu hoá làm giảm hấp thu Magnesium và calci, hoặc do dùng dài ngày các thuốc lợi tiểu và digitalis.
Các triệu chứng của thiếu hụt Magnesium gồm có lo lắng, bồn chồn, hồi hộp, run và trầm cảm, tăng nguy cơ bị sỏi thận hoặc bệnh lý mạch vành tim.
Cần chữa trị bằng cách bổ sung Magnesium cho cơ thể.
Thừa Magnesium thường xảy ra do lạm dụng thuốc kháng acid hoặc thuốc nhuận tràng có chứa Magnesium, đưa đến các triệu chứng như buồn nôn, ói, tiêu chảy, chóng mặt, yếu cơ.
Dùng cúa liều một lượng Magnesium quá lớn có thể gây tổn thương tim hoặc suy hô hấp, nhất là những người có sẵn bệnh thận.
Đối với những bệnh nhân này, cần cho nhập viện để theo dõi tim mạch và hô hấp và cho dùng thuốc giúp cơ thể bài xuất lượng Magnesium dư thừa.
#MAGNEVIST/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Chụp hình ảnh cộng hưởng từ (MRI của sọ và tủy sống.
Chụp hình ảnh cộng hưởng từ toàn cơ thể.
Chỉ định giới hạn "chụp hình ảnh cộng hưởng từ" toàn cơ thể ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định:
-Chưa có chống chỉ định.
#MANINIL 5/(Viên nén
Chỉ định:
Bệnh tiểu đường ở người lớn tuổi (bệnh tiểu đường loại II không phụ thuộc insulin khi đã điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà không đủ.
Chống chỉ định:
-Với những bệnh nhân tiểu đường loại I phụ thuộc insulin (bệnh tiểu đường ở người trẻ; có rối loạn nặng sự chuyển hóa đường với sự toan chuyển hóa máu; suy giảm nặng chức năng của gan và thận; phụ nữ có thai và cho con bú; quá mẫn cảm với glibenclamide.
#MANNITOL/Một loại thuốc lợi tiểu thẩm thấu dùng điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp trong giai đoạn tiền phẫu, cũng được dùng để chống phù não.
Trong giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật cắt bỏ u não hoặc lấy máu tụ trong sọ.
Đôi khi mannitol cũng được dùng để ngăn ngừa tình trạng suy thận sau sốc.
Một số trường hợp dùng thuốc quá liều, dùng mannitol để tăng lượng nước tiểu, giúp cơ thể đào thải thuốc nhanh hơn.
Tác dụng phụ:
Nhức đầu, buồn nôn, ói, chóng mặt, lú lẫn.
#MAPROTILINE/Một loại thuốc chống trầm cảm, đồng thời có tính an thần, vì vậy rất hiệu quả trong điều trị bệnh trầm cảm có kèm theo lo lắng và khó ngủ.
Cần dùng thuốc liên tục trong 6 tháng để đạt hiệu quả tối đa.
Phản ứng phụ gốm có chóng mặt, buồn ngủ, hồi hộp và phát ban ngoài da.
#MARIJUANA/Lá khô của cây gai dầu mộc ở châu mỹ la tinh tên Canabis sativa.
Marijuana chứa hoạt chất THC (tetrahydrocannabinol.
Khi được hút, Marijuana có tác dụng ngay sau vài phút và kéo dài hơn một tiếng.
Khi uống, bắt đầu sau nửa tiếng và kéo dài 3-5 giờ đồng hồ.
Ngoài các tác dụng trên cơ thể như khô miệng, mắt hơi đỏ, thèm ăn, những người dùng Marijuana sẽ có cảm giác an lành, thư thái.
Họ mơ màng, dễ cười và cảm thấy thời gian như trơi chậm lại, cảnh vật và âm thanh xung quanh trở nên sinh động hơn; trí tưởng tượng tăng lên giúp họ kết nối dễ dàng các sự vật ngẫu nhiên với nhau.
Dùng Marijuana liều cao lại có thể đưa đến tình trạng kinh hoảng, sợ chết và các ảo tưởng.
Một số ít trường hợp có thể bị loạn tâm thần thực sự, gây ra ảo giác hoang tưởng, lú lẫn và các triệu chứng khác.
Các triệu chứng này đều biến mất sau vài ngày.
nếu dùng liều cao thường xuyên, có thể trở nên vô cảm.
Marijuana có thể gây nghiện, việc sử dụng chúng được xem là bất hợp pháp.
#MEBENDAZOLE/Là loại thuốc diệt giun sán trong ruột, có thể gây ra các tác dụng phụ như đau bụng và tiêu chảy.
#MECLIZINE/Một loại thuốc kháng histamin, chủ yếu được dùng để trị chứng say tàu xe và các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, ói mửa do các rối loạn ở tai giữa.
Thuốc có tác dụng kéo dài hơn các loại thuốc histamin khác, có thể gây buồn ngủ và khô miệng.
#MEDIATOR/(Viên bao
Chỉ định:
-Phối hợp với ăn kiêng trong bệnh tăng triglycéride huyết.
Việc duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.
-Phối hợp với ăn kiêng trong bệnh đái tháo đường không có triệu chứng kèm theo béo phì.
Việc duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.
Chống chỉ định:
-Viêm tụy mãn tính đã được xác nhận.
#MEDROXYPROGESTEROL/Một loại thuốc progesterone, được dùng điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung, một số loại ung thư vú và ung thư tử cung; đôi khi cũng được dùng điều trị tình trạng ra huyết giữa chu kỳ kinh nguyệt và chứng vô sinh.
Meddroxyprogesterone dạng chích được dùng như thuốc ngừa thai, mỗi ba tháng chích một lần.
Tác dụng phụ:
Tăng cân, phù mắt cá chân và đau vú.
#MEGESTROL/Một loại thuốc progestogen, thường được dùng điều trị các ung thư vú và ung thư tử cung không còn cắt bỏ được hoặc hết đáp ứng với hoá trị hay xạ trị.
Tác dụng phụ:
Sưng mắt cá chân, ăn mất ngon, chóng mặt, nhức đầu, da phát ban và tăng hàm lượng calci trong máu.
#MÉLADININE/(Viên nén
Chỉ định:
Trong khuôn khổ quang hóa trị liệu:vẩy nến, bạch biến, nấm da dạng sùi, u lympho bào T ở ngoài da, liken phẳng, trụi tóc, bệnh da do ánh sáng, bệnh tế bào bón ở da (mastocytose cutanée, viêm da do tạng dị ứng.
Dung dịch 0, 75% (tác dụng mạnh chỉ được kê toa sau khi đã sử dụng trước đó dung dịch 0, 1% (tác dụng yếu.
Chống chỉ định:
-Dùng Méladinine:Viên nén:
-Cao huyết áp, suy tim.
-Suy gan và suy thận.
Viên nén và dung dịch dùng ngoài da:
-Sử dụng như mỹ phẩm để làm da rám nắng.
-Các bệnh da bị nặng hơn khi ra nắng (lupus đỏ, rối loạn chuyển hóa porphyrine.
Dùng liệu pháp PUVA (phối hợp điều trị bằng psoralène và tia cực tím sóng A:
-Đục thủy tinh thể.
-Tiền sử bị ung thư da.
-Trước đó đã điều trị bằng các tác nhân có chứa arsen và các tia bức xạ gây ion hóa.
-Trẻ em.
