#LINCOMYCIN/Là một loại thuốc kháng sinh đôi khi được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng xảy ra ở phổi, da, khớp, xương, vùng chậu; các nhiễm trùng này đã đề kháng với các loại kháng sinh thường dùng ví dụ như pennicillin.
Dùng lincomycin kéo dài có thể bị viêm đại tràng giả mạc.
#LINCTUS/Là một hỗn hợp dính như keo, mùi thơm dịu, vị ngọt; được dùng làm dịu các khó chịu do viêm họng.
Linctus tuy không chứa một hoạt chất nào nhưng được dùng như một chất dẫn cho các loại thuốc ức chế ho khác (ví dụ như codein.
#LINDANE/Một loại thuốc được sử dụng dưới dạng thuốc bôi hoặc kem để trị ghẻ.
Lindane có thể kích thích da, gây ngứa; dùng với số lượng lớn có thể gây ngộ độc cho trẻ em.
Triệu chứng ngộ độc gồm có buồn nôn, ói, tiêu chảy, co giật, tổn thương gan và tiểu máu.
#LIPANCREATIN/Là một loại men chiết xuất từ mô động vật, được dùng trong điều trị một số bệnh lý tuỵ tạng.
#LIPANTHYL/(Viên nang
Chỉ định:
Chứng tăng cholestérol máu (type IIa và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV hoặc phối hợp (type IIb và III ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholestérol máu vẫn còn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp.
Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.
Chống chỉ định:
-Suy gan.
-Suy thận.
#LIPICARD/(Viên nang
Chỉ định:
Fenofibrate được chỉ định điều trị tăng lipid huyết loại IIa, IIb, III, IV và V khi liệu pháp ăn kiêng không hiệu quả.
Chống chỉ định:
Rối loạn chức năng gan bao gồm xơ gan do mật tiên phát và bệnh nhân bất thường chức năng gan dai dẳng không rõ nguyên nhân, và rối loạn chức năng thận.
Bệnh túi mật trước đó.
Mẫn cảm với fenofibrate.
#LIPITOR/(Viên nén
Chỉ định:
Atorvastatin được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglyceride ở bệnh nhân có tăng lipid máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác (thí dụ:LDL-apheresis, cholestyramine hoặc là khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.
Chống chỉ định:
-Atorvastatin bị chống chỉ định ở bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc này, những người có bệnh lý gan thể đang tiến triển hay có sự tăng dai dẳng không giải thích được của transaminases huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, những bệnh nhân mang thai, cho con bú, những bệnh nhân nghi ngờ có thai.
Atorvastatin nên dùng cho phụ nữ tuổi sinh đẻ chỉ khi những bệnh nhân này không có thai và được cung cấp thông tin về nguy cơ đối với bào thai.
#LIPOBAY/(Viên bao
Chỉ định:
Tăng cholesterol huyết tiên phát (thể II a và II b.
Điều trị tăng cholesterol huyết ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt với chế độ ăn kiêng thích hợp.
Chống chỉ định:
Bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc Lipobay.
Bệnh gan đang tiến triển hoặc men transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân.
Trẻ em:Không dùng cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm lâmsàng.
#LIPOFUNDIN MCT/LCT 10%-20%/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Cung cấp năng lượng cho bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.
Khi sự dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch kéo dài trên 5 ngày, Lipofundin MCT/LCT ngăn ngừa các biểu hiện lâm sàng của sự thiếu hụt các acid béo thiết yếu.
Chống chỉ định:
-Ở bệnh nhân có những biểu hiện rối loạn chuyển hóa lipid như tăng lipid máu bệnh lý, thận hư nhiễm mỡ, viêm tụy cấp kèm tăng lipid máu.
Các chống chỉ định khác:tình trạng nhiễm toan máu do nhiễm ceton, tình trạng thiếu oxy máu, thuyên tắc, sốc cấp.
#LITHIUM/là một loại thuốc dùng trong điều trị dài hạn các bệnh loạn tâm thần hưng cảm và bệnh loạn tâm thần hưng cảm-trầm cảm.
Lithium ngăn ngừa và giảm bớt các rối loạn tâm tính xảy ra trong các bệnh trên.
Lithium giảm bớt hoạt động thần kinh quá độ của não, có lẽ thông qua việc thay đổi cân bằng hoá học trong một số tế bào thần kinh.
Một nồng độ lithium quá cao trong máu có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, ói, tiêu chảy, phát ban và tổn thương thận; vì vậy cần phải theo dõi đều đặn nồng độ lithium trong máu.
Dùng quá nhiều trà và cà phê làm tăng nguy cơ bị các phản ứng phụ, trái lại ăn quá mặn làm giảmhiệu quả của thuốc.
#LOCABIOTAL/(Thuốc phun mù-1%
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ tại chỗ có tính kháng khuẩn trong các nhiễm trùng đường hô hấp trên:viêm mũi, viêm xoang, sổ mũi, viêm họng-mũi, viêm họng, viêm amidan, sau cắt amidan, viêm thanh quản, viêm khí quản.
Lưu ý:nếu có các dấu hiệu lâm sàng của một bệnh nhiễm trùng tổng quát, cần sử dụng liệu pháp kháng sinh đường toàn thân.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử dị ứng với thuốc.
Trẻ sơ sinh (dưới 30 tháng tuổi:nguy cơ gây co thắt thanh quản.
#LOMEXIN/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Lomexin kem bôi ngoài da:
-Bệnh nấm ngoài da do Dermatophytes (Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum ở các vị trí khác nhau như:nấm da đầu, nấm da thân, nấm da đùi, nấm da chân (bệnh chân lực sĩ, nấm bàn tay, nấm ở mặt, nấm râu, nấm móng.
-Bệnh vi nấm Candida ngoài da (hăm da, chốc mép, nhiễm nấm Candida ở mặt, nhiễm vi nấm Candida vùng tả lót, tầng sinh môn và vùng bìu, viêm quy đầu, viêm bao quy đầu, viêm móng và viêm quanh móng.
-Lang ben (do Pytirosporum orbiculare và P.ovale.
-Bệnh nấm tai (do Candida hay các loại nấm mốc chỉ dùng khi có tổn thương ở màng nhĩ.
-Bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum.
-Bệnh nấm có bội nhiễm vi khuẩn (gây bởi vi khuẩn Gramdương.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với thuốc.
#LOPERAMIN/Thuốc được dùng trong điều trị bệnh tiêu chảy và để điều hoà hoạt động ruột ở những người được mở thông hồi tràng.
Đôi khi thuốc gây các phản ứng phụ như phát ban ngoài da, sốt, đau bụng, sình bụng.
#LOPID/(Viên nang, Viên nén
Chỉ định:
1.Lopid được chỉ định ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tăng cholestérol máu, rối loạn lipide máu hỗn hợp, tăng triglycéride máu tương ứng type IIa, IIb và IV theo xếp loại của Fredrickson.
2.Điều trị những rối loạn lipide máu khác:
-Type III và V.
-Kèm với tiểu đường.
-Kèm với u vàng.
Lopid được chỉ định như một điều trị bổ sung vào chế độ ăn nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở bệnh nhân nhóm IIb có 3 rối loạn:HDL cholestérol thấp, LDL cholestérol và triglycéride cao, và không có tiền căn hoặc triệu chứng bệnh mạch vành, khi các bệnh nhân này có đáp ứng không đầy đủ với việc giảm cân, với điều trị bằng chế độ ăn, vận động và các dược chất khác có tác dụng làm giảm LDL cholestérol và tăng HDL cholestérolChống chỉ định:
-Rối loạn chức năng gan thận nặng.
Tăng mẫn cảm với Lopid.
#LOPRIL/(Viên nén
Chỉ định:
-Huyết áp cao.
-Suy tim sung huyết.
-Trong giai đoạn sau nhồi máu ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái và không có dấu hiệu lâm sàng suy tim.
Điều trị lâu dài bằng captopril giúp bệnh nhân cải thiện sự sống còn, giảm nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim cũng như giảm nguy cơ tiến đến suy tim.
-Bệnh thận do tiểu đường phụ thuộc insuline có tăng protéine niệu.
Điều trị dài hạn sẽ giảm tổn thương ở thậnChống chỉ định:Tuyệt đối:
-Quá mẫn cảm với captopril.
-Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke do dùng thuốc ức chế men chuyển.
Tương đối:
-Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium.
-Hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.
-Tăng kali huyết.
#LORADIL 10/(Viên nén
Chỉ định:
Loradil được dùng để điều chỉnh các rối loạn do histamin gây ra như làm dịu các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (hắt hơi, sổ mũi, ngứa, cũng như viêm kết mạc dị ứng.
Loradil còn được dùng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của mề đay và các rối loạn dị ứng da.
Chống chỉ định:
-Loradil chống chỉ định trong những trường hợp có biểu hiện quá mẫn với thuốc.
#LORATIDINE/Thuốc kháng histamin, được dùng điều trị trong viêm mũi dị ứng và các dị ứng da.
Thuốc có tác dụng kéo dài và ít gây buồn ngủ hơn các loại kháng histamin khác.
#LORATIN/(Viên nén
Chỉ định:
Loratadine viên được chỉ định làm giảm các triệu chứng thường kết hợp với viêm mũi dị ứng theo mùa, như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa, kể cả ngứa mắt và nóng mắt.
Các triệu chứng và dấu hiệu của mày đay tự phát mãn tính và những rối loạn khác thuộc dị ứng ở da.
Chống chỉ định:
-Những bệnh nhân có tăng cảm hoặc dị ứng với loratadine hay các thành phần tá dược khác của
#LORAZEPAM/Thuốc an thần thụôc nhóm benzodiazepin, dùng trong điều trị chứng mất ngủ và lo lắng, có thể gây nghiện nếu dùng thuốc kéo dài.
#LOVASTAMIN/Thuốc hạ lipid máu bằng cách ức chế hoạt động men xúc tác sự tổng hợp cholesterol.
Khi dùng thuốc, nên kết hợp với chế độ ăn chứa ít mỡ và cholesterol.
Phản ứng phụ Có thể gặp nhức đầu và rối loạn tiêu hoá.
