﻿#KONAKION/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Konakion:Chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu do giảm prothrombine máu trầm trọng (ví dụ như suy giảm các yếu tố đông máu số II, VII, IX và X do nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm dùng quá liều thuốc chống đông máu kiểu coumarine, dùng kết hợp với phenylbutazone hoặc giảm vitamine K1 do những nguyên nhân khác (ví dụ như chứng vàng da do tắc đường mật, rối loạn gan và ruột, sau khi điều trị lâu dài bằng kháng sinh, sulfamide hay salicylate.
Konakion paediatric:Đề phòng và chữa trị các bệnh chảy máu ở trẻ sơ sinh.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với phytomenadione hay với các tá dược củathuốc.
#KREMIL-S/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị ngắn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa và giảm đau do tăng tiết acide, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng và co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, vị chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool và đau sau phẫu thuật bụng.
Cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân mắc chứng glaucome góc đóng hay góc hẹp vì có thể làm tăng nhãn áp.
Không dùng cho bệnh nhân tắt liệt ruột hay hẹp môn vị vì có thể dẫn đến sự tắt ruột.
#LABETOLOL/Thuốc ức chế be ta được dùng trong điều trị bệnh cao huyết áp và chứng đau thắt ngực.
Khi dùng thuốc có thể gặp các phản ứng phụ như ăn không tiêu, buồn nôn, ói, đôi khi bị trầm cảm, bất lực.
Labetolol có thể che lấp phản ứng của cơ thể khi bị hạ đường huyết, do đó phải sử dụng cẩn thận ở người mắc bệnh tiểu đường.
#LACTACYD FH/(Dung dịch thuốc nước-vệ sinh phụ nữ
Chỉ định:
-Vệ sinh phụ nữ hàng ngày:cân bằng sinh lý của niêm mạc được duy trì bởi thành phần tự nhiên (Lactoserum và pH acide của Lactacyd.
-Săn sóc sau sinh.
-Phụ khoa:viêm âm đạo, huyết trắng, viêm âm hộ, ngứa âm hộ.
Chống chỉ định:
-Tiền căn dị ứng với một trong các thành phần (hoặc cùng nhóm.
#LACTACYD/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Tẩy sạch da và niêm mạc.
Điều trị phụ trợ các bệnh ngoài da do vi khuẩn nguyên phát hoặc có khả năng bội nhiễm.
Chống chỉ định:
-Tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc (hoặc cùng nhóm.
#LACTÉOL FORT/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Thuốc được dùng điều trị chứng tiêu chảy có nguồn gốc không do nguyên nhân thực thể ở người lớn, trẻ em và trẻ còn bú.
-Ở trẻ còn bú (dưới 2 tuổi:nên bổ sung việc bù nước.
-Trên 2 tuổi:việc điều trị không loại bỏ bù nước nếu cần thiết.
Mức độ bù nước và đường đưa nước vào cơ thể (đường uống hoặc đường tiêm truyền phải thích hợp với cường độ tiêu chảy và cơ địa của bệnh nhân.
#LACTULOSE/Là một loại thuốc nhuận trường, được dùng để điều trị táo bón và suy gan.
Lactulose làm cho nước được hấp thu và giữ lại triong phân, phân trở nên mềm và dễ đi hơn.
Trong suy gan dùng lactulose để thải trừ amonia từ trong máu và phân.
#LAMISIL/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton (T.rubum, T.
mentagrophytes, T.vurrucosum, T.violaceum, Microsporum canis và Epidermophyton foccosum.
Nhiễm nấm men ở da, đặc biệt gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans.
Lang ben do Pityrosporum orbiculare (được biết đến như Malassezia furfur.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với terbinafine hay với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
#LARIAM/(Viên nén
Chỉ định:
Dự phòng, điều trị và điều trị chờ đợi sốt rét.
Dự phòng:Hóa dự phòng với Lariam được chỉ định cho những người đi du lịch đến vùng có sốt rét, đặc biệt ở những vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao với chủng P.falciparum kháng với những thuốc chống sốt rét khác.
Điều trị:Lariam được chỉ định trong điều trị sốt rét bằng đường uống, đặc biệt khi nguyên nhân gây ra bởi chủng P.falciparum kháng với những thuốc chống sốt rét khác.
Thuốc cũng có thể được sử dụng để điều trị P.vivax và bệnh sốt rét hỗn hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng.
Điều trị chờ đợi:Lariam được chỉ định như một trị liệu chờ đợi cho những người du lịch và tự dùng như một biện pháp cấp cứu khi nghi ngờ sốt rét mà không có sẵn thuốc ở các cơ sở y tế trong vòng 24 giờ.
Chống chỉ định:sử dụng Lariam ở những bệnh nhân đã biết có tiền sử quá mẫn cảm với mefloquine hoặc những chất có liên quan (như quinine và quinidine hoặc bất kỳ một tá dược nào có trong thành phần thuốc.
Lariam không nên được chỉ định dùng dự phòng ở những bệnh nhân trầm cảm hoặc có tiền sử tâm thần hoặc co giật.
#LÉGALON/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị các rối loạn chức năng tiêu hóa trong các bệnh về gan.
#LÉNITRAL 1/(Viên nang-dạng uống-2,5mg
Chỉ định:
Dự phòng cơn đau thắt ngực.
Điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim trái nặng bán cấp.
Lưu ý:các dẫn xuất nitrate thường được sử dụng trong bệnh suy tim mãn tính nặng:lợi ích của việc điều trị này đã được chứng tỏ qua các điều trị ngắn hạn và đang được tiếp tục theo dõi qua các điều trị lâu dài.
#LÉNITRAL 2/(Thuốc tiêm-3mg,15mg
Chỉ định:
-Suy tim, đặc biệt suy tim trong giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim.
-Phù phổi cấp có nguồn gốc tim.
-Đau thắt ngực nghiêm trọng.
-Gây hạ huyết áp có kiểm soát trong khi phẫu thuật; trong chỉ định này cần phải lưu ý các điểm sau:
-Nếu cần hạ huyết áp ở mức độ trung bình có kiểm soát, dùng Lénitral dạng tiêm bằng cách truyền liên tục thường sẽ đạt được huyết áp hạ đến mức mong muốn một cách tuyệt đối;
-Nếu cần hạ huyết áp mức độ sâu có kiểm soát (huyết áp động mạch trung bình thấp hơn hoặc bằng 50 mm Hg, chẳng hạn như cần phải sử dụng trong phẫu thuật thần kinh, thì kết quả thường không ổn định (trong 2/3 trường hợp không có dùng một tác nhân khác;
-Có thể hồi phục lại huyết áp bình thường một cách nhanh chóng;
-Việc gây hạ huyết áp này có thể kèm theo giảm dung lượng tim, tỉ lệ với mức độ hạ huyết áp, thường khoảng 20 đến 25%.
#LEUCO-4/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ suy nhược chức năng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#LEUCODININE B/(Thuốc mỡ-10%
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các trường hợp tăng sắc tố mélanine mắc phải, đặc biệt trong:chứng da đồi mồi ở người lớn tuổi, nhiễm hắc tố sau phẫu thuật hoặc do hóa chất (nước hoa.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với méquinol.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
#LEUNASE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Bệnh bạch cầu cấp tính (gồm cả trường hợp mạn tính chuyển thể cấp tính, u limphô ác tính.
Chống chỉ định:
-Tránh sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với L-asparaginase.
#LEVODOPA/Một loai thuốc dùng điều trị bệnh parkinson, một bệnh thần kinh gây ra bởi sự thiếu hụt dopamin (một chất dẫn truyền thần kinh tại một phần của não bộ.
Thuốc levodopa đ hấp thu vào não để chuyển thành dopamin.
Levodopa thường được dùng với một chất ức chế men (như carbidopa, để làm giảm số lượng levodopa bị phân huỷ tại gan, nhờ vậy có thể giảm liều dùng levodopa, hạn chế nguy cơ bị tác dụng phụ của thuốc.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, ói, lo lắng, kích động.
Sử dụng thuốc quá lâu có thể gây ra lờn thuốc, tăng nguy cơ bị tác dụng phụ.
#LEVONORGESTREL/Một loại thuốc progestogen được sử dụng trong một số thuốc ngừa thai.
#LEVOTHYROXINE/(THIROXINELà nội tiết tố chính được sản xuất từ tuyến giáp, đôi khi còn được gọi là thyroxin.
Thuốc này được sử dụng để bổ sung cho lượng nội tiết tố bị thiếu hụt trong chứng nhược giáp; ngoài ra còn được dùng để phòng ngừa chứng phình giáp ở bệnh nhân đang uống thuốc kháng giáp, trong điều trị ung thư tuyến giáp và một số loại phình giáp.
Khi sử dụng levothyroxin, chỉ được tăng liều từ từ và phải cẩn thận nếu bệnh nhân có các vấn đề về tim.
#LEXOMIL/(Viên nén
Chỉ định:
Các rối loạn về cảm xúc:tình trạng lo âu, căng thẳng, loạn tính khí kèm lo âu trong chứng trầm cảm, dễ bị kích động, mất ngủ.
Các biểu hiện do lo âu và căng thẳng thần kinh như:
-rối loạn chức năng của hệ tim mạch và hô hấp (rối loạn giả đau thắt ngực, hồi hộp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, khó thở, thở gấp...do nguyên nhân tâm thần;
-rối loạn chức năng của hệ tiêu hóa (hội chứng kết tràng dễ bị kích thích, viêm loét kết tràng, đau thượng vị, co thắt, trướng bụng, tiêu chảy...;
-rối loạn chức năng của hệ tiết niệu (bàng quang dễ bị kích thích, đái dắt, đau bụng kinh....
-các rối loạn tâm thần thực thể khác (nhức đầu do nguyên nhân tâm thần, bệnh ngoài da do nguyên nhân tâm thần....
Lexomil cũng được chỉ định để điều trị tình trạng lo âu và căng thẳng có liên quan đến đến một bệnh lý mãn tính và cũng được sử dụng như một tâm lý liệu pháp hỗ trợ trong bệnh thần kinh tâm lý.
Chống chỉ định:
-Không chỉ định Lexomil cho bệnh nhân quá mẫn cảm với benzodiazépines.
Những bệnh nhân bị nghiện rượu hay nghi ngờ bị nghiện rượu hay bị một tình trạng lệ thuộc thuốc gây nghiện thì không được dùng Lexomil, ngoại trừ dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ.
#LIDOCAIN/Là một loại thuốc gây tê tại chỗ, giúp cho bệnh nhân không bị đau hay khó chịu khi phải chịu các tiểu phẫu hoặc các thủ thuật như đặt ống thông, nội soi.
Lidocain loại tiêm tĩnh mạch đôi khi được dùng cho người mới bị nhồi máu cơ tim để tránh nguy cơ rung thất (một loai loạn nhịp tim nặng.
