#ISONIAZID/Thuốc kháng lao được dùng kết hợp với các thuốc kháng lao khác, trong một khoảng thời gian ít nhất là sáu tháng.
Thuốc ít gây tác dụng phụ, nhưng có thể gây tổn thương thần kinh do làm tăng lượng sinh tố B6 mất đi khỏi cơ thể; vì vậy cần bổ sung loại sin tố này trong khi dùng isoniazid.
#ISOPROTERENOL/Loại thuốc chích được sử dụng trong cấp cứu bệnh tim có nhịp tim chậm; thuốc này cũng thường được dùng để làm tăng nhịp tim trong lúc chờ đặt máy tạo nhịp.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như khô miệng, nhức đầu, hồi hộp và đau ngực.
#ISOSORBIDE/Loại thuốc nitrat có tác dụng giãn mạch, được dùng để làm giảm cường độ và tần số các cơn đau thắt ngực.
Thuốc cũng được dùng để điều trị các cơn suy tim nặng.
Tác dụng phụ:
gồm có nhức đầu, cảm giác nóng phừng mặt và chóng mặt.
#ISOTRETIOIN/Một loại thuốc chiết xuất từ sinh tố A, được dùng trong điều trị bệnh trứng cá nặng.
Thuốc tác dụng bằng cách la2mgia3m lượng chất bã và keratin của da.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp gồm có ngứa da, khô da, da bong vẩy và nứt môi.
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi do đó phải ngừng thuốc ít nhất ba tháng trước khi bắt đầu có thai cũng như tránh dùng thuốc trong lúc mang thai.
#ISOXSUPRINE/Một loại thuốc giãn mạch làm cải thiện tuần hoàn ngang qua các mạch máu bị chít hẹp, tuy nhiên hiệu qủa thực sự cuả nó vẫn chưa được chứng minh.
#KALEORID LP/(Thuốc đặt
Chỉ định:
Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc:thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là:suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa, rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu.
Tương đối:
-Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc cức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu.
#KANAMYCIN MEIJI/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Các vi khuẩn nhạy cảm:Staphylococcus, Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli, Mycobacterium tuberculosis, các dòng nhạy cảm với kanamycin của Streptoccocus pneumoniae, Proteus sp, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Klebsiella sp.
Các bệnh được chỉ định:Nhọt độc, viêm tấy, chốc.
Viêm vú, viêm hạch bạch huyết, viêm xương tủy.
Viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi, ho gà.
Viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tử cung và phần phụ, lậu.
Viêm tai giữa.
Nhiễm trùng thứ phát sau vết thương, bỏng và phẫu thuật.
Lao phổi và lao ngoài phổi.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm aminoglycoside như streptomycin, kanamycin, gentamycin và fradiomycin hay bacitracin.
#KAOLIN/Một hợp chất chứa nhôm, được cho là có khả năng hấp thu các virus, vi khuẩn và độc tố trong ruột, nên đã sử dụng trong nhiều thuốc chống tiêu chảy.
#KEFADIM/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Ceftazidime được chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng, do những chủng vi khuẩn nhạy cảm đơn thuần hay phối hợp đã nêu ở trên, bao gồm các bệnh sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong ổ bụng bao gồm viêm màng bụng và nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp.
Trước khi khởi đầu điều trị, nên thử nghiệm kháng sinh đồ, sơ bộ phân lập và định danh chủng vi khuẩn gây bệnh.
Nếu tình trạng nhiễm khuẩn trầm trọng và kiểu lâm sàng cho thấy do những vi khuẩn nhạy với ceftazidime, việc điều trị có thể bắt đầu ngay trước khi có kết quả kháng sinh đồ.
Nếu nhiễm khuẩn nặng đe dọa đến tính mạng, có thể phối hợp điều trị ngay Ceftazidime với một loại aminoglycoside và theo dõi sát chức năng thận.
Liều dùng của cả hai loại kháng sinh trên tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh lý nhiễm khuẩn và toàn trạng của người bệnh.
Nếu nghi ngờ có nhiễm các vi khuẩn kỵ khí, nên phối hợp Ceftazidime với một kháng sinh thích hợp.
Chống chỉ định:
-Không dùng Ceftazidime với người bệnh quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
#KEFLOR/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:Viêm phế quản cấp và đợt cấp viêm phế quản mạn do S.pneumoniae, Haemophilus influenzae, (bao gồm những chủng sinh b-lactamase, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh b-lactamase và S.aureus.Viêm phổi do S.pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm những chủng sinh b-lactamase và Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng sinh b-lactamase.
Viêm tai giữa cấp, viêm họng, viêm amydan và viêm xoang do S.pyogenes, S.pneumoniae, Haemophilus influenzae, S.aureus (bao gồm những trường hợp kháng amoxicillin.
Nhiễm khuẩn tiết niệu do E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và S.saprophyticus.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm do S.aureus, S.epidermidis và S.pyogenes.
Chống chỉ định:ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
#KEFZOL/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Cefazolin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp do S.pneumoniae, Klebsiella sp, H.influenzae, S.aureus (kể cả các chủng tiết men penicillinase, và các streptococci beta tán huyết nhóm A.Penicillin G benzathine dạng tiêm được xem là thuốc được chọn lựa để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus bao gồm phòng ngừa sốt thấp khớp.
Cefazolin có hiệu quả diệt các streptococci ở mũi hầu, tuy nhiên cho đến nay chưa có các dữ kiện cho biết tính hiệu quả của cefazolin trong ngăn ngừa sốt thấp khớp.
-Nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục do E.coli, P.mirabilis, Klebsiella sp, và vài chủng Enterobacter và Enterococci.
-Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do S.aureus (kể cả các chủng tiết men penicillinase và streptococci beta tán huyết nhóm A và các chủng streptoccoci khác.
-Nhiễm khuẩn đường mật do E.coli, các chủng streptococci, P.mirabilis, Klebsiella sp và S.aureus.
-Nhiễm khuẩn xương và khớp do S.aureus.
-Nhiễm khuẩn huyết do S.pneumoniae, S.aureus (cả chủng nhạy cảm với penicillin và kháng penicillin, P.mirabilis, E.coli và Klebsiella sp.
-Viêm nội tâm mạc do S.aureus (cả chủng nhạy với penicillin và kháng penicillin, và streptocci beta tán huyết nhóm A.Nên có các môi trường nuôi cấy thích hợp và thực hiện các thử nghiệm về tính nhạy cảm để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với cefazolin.
-Dự phòng trong phẫu thuật:Sử dụng cefazolin trước, trong và sau phẫu thuật có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu ở những bệnh nhân phải trải qua những phẫu thuật được xếp loại phẫu thuật sạch hoặc sạch nhiễm có nguy cơ nhiễm cao (thí dụ mổ cắt tử cung qua đường âm đạo hoặc cắt túi mật ở các bệnh nhân có nguy cơ cao như trên 70 tuổi bị viêm túi mật cấp, vàng da do tắc mật hoặc sỏi ở ống mật chủ.
Cefazolin có hiệu quả khi dùng trong các phẫu thuật mà nhiễm khuẩn tại nơi mổ có thể gây ra các nguy cơ trầm trọng (thí dụ mổ tim hở và lắp bộ phận giả để tạo hình khớp.
Sử dụng cefazolin trong chỉ định phòng ngừa nên ngưng trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.
Đối với phẫu thuật đặc biệt có nguy cơ nhiễm khuẩn (như mổ tim hở và tạo hình khớp giả, nên tiếp tục sử dụng cefazolin thêm trong 3 đến 5 ngày sau khi phẫu thuật hoàn tất.
Trường hợp xảy ra nhiễm khuẩn, lấy bệnh phẩm nuôi cấy để xác định vi khuẩn gây bệnh và trị liệu bằng kháng sinh thích hợp (xem Liều lượng và Cách dùng.
Chống chỉ định:
-Cefazolin chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
#KENACORT RETARD/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Dùng đường toàn thân:Viêm mũi dị ứng theo mùa sau khi đã áp dụng các liệu pháp khác mà không hiệu quả (như kháng histamin đường toàn thân, corticoid dùng tại chỗ ở mũi hay corticoid dùng ngắn hạn đường uống.
Tiêm tại chỗ:Bao gồm các chỉ định của liệu pháp corticoid tiêm tại chỗ, khi cần đạt nồng độ cao tại vị trí tiêm.
Tất cả các chỉ định tiêm tại chỗ đều tạo thuận lợi cho các biến chứng nhiễm trùng xảy ra, nhất là tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn.
Thuốc này được chỉ định trong các bệnh lý:
-Ngoài da:sẹo lồi.
-Thấp khớp (tiêm trong khớp:viêm thấp khớp, các cơn cấp tính sưng đau của bệnh hư khớp.
Chống chỉ định:
-Dùng đường toàn thân:Tuyệt đối:
-Tất cả các tình trạng nhiễm khuẩn, ngoại trừ trong những chỉ định chuyên biệt (xem phần Chỉ định.
-Một vài trường hợp nhiễm virus đang trong giai đoạn tiến triển (nhất là viêm gan, herpes, thủy đậu, zona.
-Bệnh tâm thần chưa được trị khỏi.
-Tiêm chủng bằng vaccin sống.
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
-Rối loạn đông máu, đang điều trị bằng thuốc chống đông trường hợp tiêm bắp hay tiêm tại chỗ.
Không có chống chỉ định tuyệt đối khi liệu pháp corticoid được chỉ định có tính chất sống còn.
Tương đối:
-Các thuốc gây xoắn đỉnh không có tác động chống loạn nhịp.
Sử dụng tại chỗ:
-Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc nghi ngờ có nhiễm trùng.
-Rối loạn đông máu nặng, đang điều trị bằng thuốc chống đông.
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#KETASMA/(Viên nén
Chỉ định:
Thuốc phòng bệnh hen khí quản.
Dị ứng phế quản.
Dị ứng bụi, phấn hoa (hay fever Do tác dụng kháng Histamin, Ketotifen có thể được sử dụng điều trị:
-Viêm mũi dị ứng
-Tình trạng dị ứng trên da
-Dị ứng đa hệ Ketotifen không có hiệu quả trong việc điều trị cơn của hen cấp tính.
Chống chỉ định:
-Không có chống chỉ định, ngoại trừ trường hợp quá mẫn với Ketotifen.
#KETOCONAZOLE/Thuốc chống nấm được dùng để điều trị các bệnh nhiễm nấm ở phổi, não thận, hạch bạch huyết.
ketoconazole dạng bôi có thể bị nhiễm nấm candida ở da, trong miệng, âm đạo.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây ra phản ứng phụ như buồn ói, phát ban, tổn thương gan.
#KETOPROFEN/Thuốc giảm đau thuộc loại kháng viêm không steroid, được dùng điều trị bệnh tổn thương phần mềm, cổ khớp, dây chằng như viêm khớp dạng nấm, viêm cứng cột sống.
Tác dụng phụ:
Thuốc có thể gây các tác dụng phụ như:đau bụng, buồn ói, khó tiêu, loét dạ dày tá tràng.
#KIM TIỀN THẢO 1/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Thanh thấp nhiệt, lợi niệu, bài sỏi (sỏi đường tiết niệu, sỏi thận.
Viêm bể thận, viêm túi mật.
#KIM TIỀN THẢO 2/(Viên bao
Chỉ định:
Thanh thấp nhiệt, lợi niệu, bài sỏi (sỏi đường tiết niệu, sỏi thận.
Viêm bể thận, viêm túi mật.
#KLACID/(Nhũ tương, Viên nén
Chỉ định:
Klacid được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm.
Những chỉ định gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ví dụ viêm phế quản cấp tính và mãn tính, và viêm phổi.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên ví dụ viêm xoang và viêm họng.
Klacid thích hợp để điều trị khởi đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải trong cộng đồng và đã được chứng minh là có hoạt tính trên thực nghiệm chống lại những tác nhân sinh bệnh thông thường và những tác nhân gây viêm phổi không điển hình như đã được liệt kê trong phân loại vi sinh học.
Với sự hiện diện của chất ức chế axit do omeprazole, Klacid cũng được chỉ định trong điều trị tiệt trừ H.
pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
Chống chỉ định:
-Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.
Không nên cho clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.
Chống chỉ định: sử dụng clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây:cisaprid, pimozide và terfenadine.
Nồng độ cisapid, pimozide và terfenadine tăng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại những thuốc này và clarithromycin.
Điều này có thể gây kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.
Những tác dụng tương tự được ghi nhận khi cho đồng thời astemizole và những macrolide khác.
#KLION/(Viên nén
Chỉ định:
Nhiễm Trichomonas bộ phận tiết niệu-sinh dục ở nam và nữ.
Nhiễm Giardia lamblia.
Lỵ amip và các dạng khác của bệnh lỵ amip.
Áp-xe gan do amip.
Phân có nang amip không kèm theo triệu chứng lâm sàng.
Viêm loét miệng.
Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu, hoặc sau các phẫu thuật chọn lọc ruột kết, đường mật, ruột thừa và sau phẫu thuật phụ khoa.
Có thể dùng Klion một mình hoặc kết hợp với những kháng sinh có tác dụng chống lại vi khuẩn ái khí.
Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí khu trú hoặc toàn thân.
Trứng cá đỏ.
Chữa nghiện rượu, để duy trì sự không dung nạp với rượu.
Chống chỉ định:
3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú.
#KOMIX/(Xiro
Chỉ định:
Giúp giảm ho có xuất tiết hay không, cảm thông thường, sung huyết mũi do dị ứng hay do nguyên nhân khác.
Chống chỉ định:
-Tăng huyết áp, cường giáp hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
