#HYDROGEN PEROXIDE/(NƯỚC OXY GIÀ:Là một loại dung dịch sát trùng điều trị nhiễm trùng ở da và miệng và làm tẩy tóc.
Hydrogen Peroxide kết hợp với catalase, một loại men ở da và miệng, để giải phóng oxy, sẽ diệt vi khuẩn và làm sạch vùng bị nhiễm.
Đôi khi Hydrogen Peroxide gây đau nhức.
#HYDROXOCOBALAMIN/Thuốc sinh tố B12 tổng hợp tác dụng kéo dài, dạng tiêm.
#HYDROXYZINE/Loại kháng histamin có ba công dụng:
-Làm hết phát ban và ngứa.
-Giảm buồn nôn và ói.
-An thần nhẹ.
Tác dụng phụ:
Gây choáng váng.
#HYPERIUM/(Viên nén
Chỉ định:
Tăng huyết áp.
Chống chỉ định:
-Tình trạng trầm cảm nặng.
-Suy thận nặng (thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, do thận trọng vì hiện nay chưa có nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.
#HYPNOVEL/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
1.Hypnovel 5 mg/1 ml và 5 mg/5 ml:Ở người lớn:Gây mê toàn thân:
-Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê toàn thân.
-Tiền mê.
An thần không gây mê toàn thân:
-Các thủ thuật gây khó chịu và làm đau:nội soi, đặt catheter tim, chọc dò sinh thiết.
-Gây tê cục bộ và gây tê tủy sống.
Ở trẻ em:Tiền mê bằng đường trực tràng trước khi gây mê toàn thân.
2.Hypnovel 50 mg/10 ml:An thần kéo dài trong khoa săn sóc tích cực ở các bệnh nhân thở máy.
Chống chỉ định:
-Nhược cơ.
-Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazépine.
Hypnovel 50 mg/10 ml:không dùng cho trẻ em < 15 tuổi.
#HYPOSTAMINE/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau:
-viêm mũi co thắt (có chu kỳ hoặc không theo chu kỳ,
-mề đay.
Chống chỉ định:
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Chống chỉ định: tương đối:phụ nữ có thai.
#HYPOSULFENE/(Viên bao
Chỉ định:
-Các biểu hiện dị ứng đường tiêu hóa:nôn mửa, co thắt.
-Táo bón.
-Bệnh ngoài da.
-Các bệnh mạn tính ở đường hô hấp.
-Ngộ độc do kim loại nặng (bismuth, arsenic, thủy ngân, vàng, thalium.
#HYTROL/(Viên nén
Chỉ định:
Hytrol chỉ định để kiểm soát các loại cao huyết áp và suy tim xung huyết mãn tính khác nhau.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
#IBUPROFEN/Là thuốc kháng viêm không steroid dùng giảm đau trong các bệnh nhức đầu, đau do kinh nguyệt, đau do chấn thương phần mềm (cơ và dây chằng.
Tác dụng kháng viêm của ibuprofen có thể gây đau bụng, đau phỏng rát và choáng váng, nó có thể làm loét dạ dày nhưng ít hơn so với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
#IDARAC/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các chứng đau cấp tính và mạn tính ở người lớn.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử tăng cảm với floctafenine, glafenine hay antrafenine, đơn chất hay phối hợp.
-Đang điều trị với thuốc ức chế bêta.
-Suy tim nặng.
-Bệnh mạch vành.
#IDOMETHACIN/Là thuốc kháng viêm không steroid dùng giảm đau, giảm cứng khớp và viêm như viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, bệnh gout, viêm dính cột sống, viêm gân.
Indomethacin còn làm giảm đau do chấn thương phần mềm, như cơ và dây chằng.
Tác dụng phụ:
Đau bụng, buồn nôn, đau rát, đau đầu, choáng váng, có nguy cơ loét dạ dày.
#IDOXURIDINE/Là thuốc kháng virus dùng điều trị tại chỗ nhiễm các virus bệnh mụn rộp.
Idoxuridine có thể là kích thích vùng bôi thuốc.
Thuốc nhỏ mắt có thể làm tăng nhạy cảm với ánh sáng và lám mờ mắt.
#IMIPRANINE/Là thuốc chống trầm cảm ba vòng, đựơc dùng nhiều nhất trong điều trị lâu dài bệnh trầm cảm nhưng có thể đến sáu tuần mới có hiệu quả.
Tác dụng phụ:
Đổ mồ hôi nhiều, mờ mắt, khô miệng, choáng váng, táo bón, buồn nôn và ở người lớn tuổi có thể bị tiểu khó.
Dùng quá liều, nhất là ở trẻ con có thể gây tử vong.
#INSULIN/Là một nội tiết tố do tuỵ sản xuất có số lượng thay đổi tuỳ theo lượng đường trong máu.
Carbonhydrate được hấp thu thành đường làm tăng lượng đường trong máu, kích thích tụy sản xuất insulin.
insulin làm tăng hấp thu đường vào gan và tế bào cơ (ở đây đường đường được chuyển thành năng lượng.
Trong gan, đường được dự trữ dưới dạng glycogen, sẽ được chuyển lại thành đường để đáp ứng với stress hoặc vận động.
Như vậy insulin, ngăn cản tạo nhiều đường trong máu và đảm bảo mọi mô có đủ lượng đường.
Tiểu đường xảy ra khi tuỵ không sản xuất hoặc sản xuất ít insulin làm tăng đường huyết.
Bướu đảo tuỵ là một bướu lành hiếm gặp làm tăng sản xuất insulin.
Insulin dùng điều trị bệnh tiểu đường lần đầu tiên năm 1922 do các nhà nghiên cứu Canada thực hiện.
Thuốc insulin đựơc sản xuất từ tuỵ heo hoặc bò bằng các công nghệ di truyền từ các vi sinh vật.
Có ba dạng chính tuỳ theo thời gian tác dụng ngắn, trung bình hoặc dài.
Insulin được dùng cho mọi trường hợp tiểu đường lệ thuộc insulin (tuỵ hoàn toàn không sản xuất insulin, dùng cho bệnh nhân đã uống thuốc hạ đường huyết mà vẫn không thể kiểm soát được bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (thiếu sản xuất insulin; dùng cho bệnh nhân tiểu đường khi bị bệnh nặng, khi phẫu thuật lớn hoặc khi có thai.
Điều trị bằng insulin để phòng ngừa bệnh tăng huyết áp và nhiễm cetone (tạo acid trong máu bệnh nhân trường hợp nặng có thể bị hôn mê.
Insulin được dùng để bắt chước insulin tự nhiên của cơ thể sản xuất ra.
Có thể tự tiêm insulin trước các bữa ăn để ngăn đường huyết tăng lên sau khi ăn, ngoài ra còn có thể dùng một máy bơm insulin để phóng insulin cả ngày lẫn đêm, liều lượng tăng trước mỗi bữa ăn.
Cần phải điều chỉnh liều khi có sự thay đổi chế độ ăn, lúc vận động và lúc bị bệnh (nhất là khi bị ói.
Cần theo dõi lượng đường huyết bằng xét nghiệm máu hoặc nước tiểu để đảm bảo kiểm soát đủ lượng đường huyết.
Tác dụng phụ
-Tiêm insulin có thể gây đau hoặc lõm da.
-Liều cao quá sẽ gây hạ đường huyết với các triệu chứng như choáng váng, đổ mồ hôi, bức rức, mệt mỏi; sẽ giảm khi ăn hoặc uống đừơng.
Hạ đường huyết nặng sẽ gây hôn mê, cần điều trị cấp cứu bằng tiêm glucose hoặc glucagon (một nội tiết tố kháng với tác dụng của insulin.
-Phản ứng dị ứng với insulin gây phát ban, hoặc khó thở.
Insulin của heo hoặc bò có thể làm cơ thể tạo kháng thể làm giảm tác dụng của thuốc insulin.
#INTERFERON/Là một nhóm các protein do tế bào sản xuất để đáp lại sự nhiễm virus và các kích thích khác.
Interferon ức chế sự sinh sản xủa virus và làm tăng hoạt động của tế bào tiêu diệt – loại lympo bào tạo nên hệ miễn dịch của cơ thể.
Điều trị bằng interferon:
-Có loại interferon được dùng điều trị bệnh bạch cầu.
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng interferon điều trị nhiều loại ung thư nhất là sarcom Kapoosi (một loại ung thư da thường gặp ở người bệnh AIDS.
-Interferon còn được dùng điều trị bệnh nhiễm virus nguy hiểm đến tính mạng, nhất là khi xảy ra ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
-Interferon được sản xuất từ canh cấy tế bào người tiếp xua1c với tế bào đặc hiệu hoặc tổng hợp trong phòng thí nghiệm từ acid nucleic đặc hiệu (chất liệu di truyền.
-Sử dụng bằng đường tiêm hoặc xịt vào niêm mạc mũi.
Tác dụng phụ:
Sốt, đau đầu, đau cơ, mệt, buồn nôn và ói, rụng tóc, xuất huyết bất thường.
#INTÉTRIX/(Viên nang
Chỉ định:
Intetrix được đề nghị dùng trong điều trị lỵ amíp ruột ở người lớn:
-điều trị phụ trợ cho amíp ở mô;
-đơn trị trong trường hợp người lành mang amíp trong lòng ruột không triệu chứng.
#INTRAZOLINE/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Nhiễm trùng do chủng nhạy cảm, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng ở miệng, đường tai mũi họng, phế quản-phổi, tiết niệu-sinh dục, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương và khớp.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với nhóm céphalosporine.
#INTRON A/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Dùng đường toàn thân:điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mãn tính, viêm gan C/không A, không B mãn tính, viêm gan delta mãn tính, u nhú thanh quản, bệnh bạch cầu thể tế bào tóc, bệnh bạch cầu mãn dòng tủy, bệnh tăng tiểu cầu đi kèm với bệnh bạch cầu mãn dòng tủy, bệnh đa u tủy, u bạch huyết không Hodgkin, Sarcome Kaposi ở những bệnh nhân bị AIDS, carcinome tế bào thận, ung thư buồng trứng, khối u carcinoide di căn (khối u nội tiết tụy và u sắc tố ác tính.
Dùng tiêm trong bàng quang:ung thư bề mặt bàng quang.
Dùng tiêm trong sang thương:bệnh condyloma sùi mồng gà, carcinome tế bào đáy, u bạch huyết tế bào T ở da và chứng dày sừng quang hóa.
Chống chỉ định:
-Tiền sử tăng mẫn cảm đối với Interferon alfa
-2b hay bất cứ thành phần nào của Intron A
#ISOBAR/(Viên nén
Chỉ định:
-Huyết áp cao.
Chống chỉ định:
-Suy thận.
-Mẫn cảm với sulfamide.
-Bệnh não xơ gan.
-Tăng kali huyết.
-Phối hợp với một thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali khác.
-Phối hợp với muối kali (ngoại trừ bệnh nhân bị hạ kali huyết.
#ISOKET/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Isoket 0, 1% được chỉ định để điều trị suy thất trái không đáp ứng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái không đáp ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau và chứng đau thắt ngực nặng hoặc không ổn định.
Chống chỉ định:
-Không được sử dụng Isoket 0, 1% trong điều trị sốc do tim trừ khi đã chuẩn bị một số phương tiện duy trì áp lực tâm trương đủ, ví dụ chỉ định thuốc làm co bóp cơ tim đồng thời.
Isoket 0, 1% được chống chỉ định trong trụy tuần hoàn và tụt huyết áp nặng.
Không được chỉ định Isoket 0, 1% cho bệnh nhân nhạy cảm với nitrates, thiếu máu nặng, chấn thương đầu, xuất huyết não hoặc giảm lưu lượng máu.
