#HEXASPRAY/(Thuốc phun mù
Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ tại chỗ, các chứng viêm và nhiễm trùng có giới hạn ở niêm mạc miệng và hầu họng.
Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân, phải điều trị kháng sinh.
Chống chỉ định:
-Không dùng thuốc phun họng cho trẻ nhũ nhi (do nguy cơ gây co thắt thanh quản.
#HICONCIL/(Viên nang
Chỉ định:
Hiconcil được chỉ định trong các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, nhiễm khuẩn thận và tiết niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn tiêu hóa và mật.
Trong trường hợp viêm màng não, nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc, Hiconcil được sử dụng như dạng chuyển tiếp theo sau khi dùng dạng tiêm.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với pénicilline.
-Nhiễm virus nhóm herpès, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị phản ứng da.
-Phối hợp với allopurinol (tăng nguy cơ bị phản ứng da.
#HIRMEN/(Viên nang
Chỉ định:
-Đau nhức dây thần kinh, tê chân tay, viêm dây và đa dây thần kinh, rối loạn chức năng thần kinh do bệnh đái đường, dị cảm đầu chi (paresthesia, đau do Herpes.
-Đau mỏi cơ bắp, cứng cơ, mỏi mắt.
-Đau nhức khớp (đau lưng, đau mỏi vai, gáy, khớp gối, háng, thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính.
-Suy nhược cơ thể, tình trạng stress, thời kỳ dưỡng bệnh, phụ nữ cho con bú, bệnh tê phù do thiếu vitamin B1, táo bón mạn tính.
#HISTAMINE/Là một hoá chất có ở tế bào (chủ yếu là đường bào ở khắp cơ thể, được giải phóng trong phản ứng dị ứng.
Histamin là một trong những loại thuốc làm sưng và đỏ khi có viêm.
Histamin còn làm co phế quản phổi, làm ngứa và kích thích tạo acid ở dạ dày.
Thuốc kháng histamin có thể đối kháng với tác dụng của histamin, tác động của histamin lên các tuyến tạo acid trong dạ dày bị ngăn chặn do một nhóm đối kháng thu thể histamin 2.
#HISTODIL/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Được chỉ định điều trị xuất huyết tá tràng cấp và loét dạ dày không do u ác tính, loét chợt.
Kìm chế xuất huyết đường tiêu hóa trên do phản hồi thực quản và các xuất huyết khác trong hội chứng Zollinger-Ellison, xuất huyết dạ dày tá tràng hậu phẫu.
Chống chỉ định:tuyệt đối chưa được biết.
Trong suy gan, suy thận, suy tuần hoàn nặng phải giảm liều kèm theo kiểm tra chặt chẽ.
Không nên điều trị Histodil cho trẻ em.
Phụ nữ đang mang thai và cho con bú:chỉ dùng sau khi đã xem xét không gây nguy hiểm đến tính mạng.
#HIVID/(Viên nén
Chỉ định:
Hivid (zalcitabine được chỉ định đơn liệu pháp ở người lớn bị nhiễm VIH, ở giai đoạn phát bệnh và có biểu hiện không dung nạp zidovudine hoặc thất bại khi điều trị với zidovudine.
Sự không dung nạp về máu có liên quan đến zidovudine được định nghĩa như sau:
-giảm hàm lượng hémoglobine ít nhất 2 g/100 ml hoặc nồng độ tổng cộng của hémoglobine thấp hơn 8, 5 g/100 ml.
-giảm bạch cầu trung tính ít nhất 200 tế bào/mm3 hoặc nồng độ tổng cộng dưới 750 tế bào/mm3.
Sự không dung nạp trên lâm sàng bao gồm hoặc có tổn thương cơ với tăng các enzyme ở cơ, giảm khi ngưng zidovudine, hoặc có các triệu chứng trên đường tiêu hóa, hoặc xuất hiện tất cả các triệu chứng lâm sàng khác đã biết có liên quan đến zidovudine.
Chống chỉ định:
-Hivid bị chống chỉ định ở bệnh nhân đã biết bị quá mẫn với một trong các thành phần của viên thuốc.
#HOLOXAN/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Chỉ có các bác sĩ có kinh nghiệm về Ung thư học mới ghi đơn chỉ định dùng Holoxan.
Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp u ác tính không thể mổ được mà nhạy với ifosfamide, như carcinoma buồng trứng, u tinh hoàn, sarcoma mô mềm, ung thư vú, carcinoma tụy, u thận dạng mô thượng thận, carcinoma nội mạc tử cung, lymphomas ác tính.
Chống chỉ định:
-Holoxan bị chống chỉ định trong những trường hợp:
-Được biết có quá mẫn cảm với ifosfamide.
-Chức năng tủy xương bị suy giảm trầm trọng (đặc biệt ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc độc tế bào và/hoặc xạ trị.
-Nhiễm trùng hoạt động.
-Suy chức năng thận và/hoặc tắc nghẽn đường tiểu.
-Viêm bàng quang.
-Có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#HOMATROPINE/Là thuốc kháng cholin tương tự nhưng yếu hơn atropine.
Homatropine chủ yếu dùng để làm gĩan đồng tử.
#HONVAN 1/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt di căn.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:Được biết dị ứng với sodium fosfestrol hay với các thành phần tá dược khác.
Tương đối:Tăng đông máu, suy tim tiềm ẩn trước đó hay đã có biểu hiện, tổn thương chức năng gan hay thận.
Cẩn thận ngừa thai:Fosfestrol có thể gây ra các bất thường kiểu di truyền.
Người ta khuyến cáo không nên có con trong hay sau khi điều trị.
Do đó, đàn ông phải điều trị fosfestrol và mong muốn có con nên dự trữ tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
#HONVAN 2/(Viên nén
Chỉ định:
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt di căn.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:Được biết dị ứng với sodium fosfestrol hay với các thành phần tá dược khác.
Tương đối:Tăng đông máu, suy tim tiềm ẩn trước đó hay đã có biểu hiện, tổn thương chức năng gan hay thận.
Cẩn thận ngừa thai:Fosfestrol có thể gây ra các bất thường kiểu di truyền.
Người ta khuyến cáo không nên có con trong hay sau khi điều trị.
Do đó, đàn ông phải điều trị fosfestrol và mong muốn có con nên dự trữ tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
#HUMULIN 70/(Hỗn dịch-HUMULIN 70/30
Chỉ định:
-Dùng cho bệnh nhân tiểu đường có nhu cầu insulin để duy trì sự ổn định đường huyết.
-Kiểm soát ban đầu bệnh tiểu đường và tiểu đường lúc có thai.
Chống chỉ định:
-Humulin R, Humulin N, Humulin L, Humulin M3 (30/70 và Humulin 70/30 chống chỉ định dùng trong trường hợp có hạ đường huyết.
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
#HUMULIN L/(Hỗn dịch
Chỉ định:
-Dùng cho bệnh nhân tiểu đường có nhu cầu insulin để duy trì sự ổn định đường huyết.
-Kiểm soát ban đầu bệnh tiểu đường và tiểu đường lúc có thai.
Chống chỉ định:
-Humulin R, Humulin N, Humulin L, Humulin M3 (30/70 và Humulin 70/30 chống chỉ định dùng trong trường hợp có hạ đường huyết.
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
#HUMULIN M3/(Hỗn dịch-HUMULIN M3 30/70
Chỉ định:
-Dùng cho bệnh nhân tiểu đường có nhu cầu insulin để duy trì sự ổn định đường huyết.
-Kiểm soát ban đầu bệnh tiểu đường và tiểu đường lúc có thai.
Chống chỉ định:
-Humulin R, Humulin N, Humulin L, Humulin M3 (30/70 và Humulin 70/30 chống chỉ định dùng trong trường hợp có hạ đường huyết.
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
#HUMULIN N/(Hỗn dịch
Chỉ định:
-Dùng cho bệnh nhân tiểu đường có nhu cầu insulin để duy trì sự ổn định đường huyết.
-Kiểm soát ban đầu bệnh tiểu đường và tiểu đường lúc có thai.
Chống chỉ định:
-Humulin R, Humulin N, Humulin L, Humulin M3 (30/70 và Humulin 70/30 chống chỉ định dùng trong trường hợp có hạ đường huyết.
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
#HUMULIN R/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Dùng cho bệnh nhân tiểu đường có nhu cầu insulin để duy trì sự ổn định đường huyết.
-Kiểm soát ban đầu bệnh tiểu đường và tiểu đường lúc có thai.
Chống chỉ định:
-Humulin R, Humulin N, Humulin L, Humulin M3 (30/70 và Humulin 70/30 chống chỉ định dùng trong trường hợp có hạ đường huyết.
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
#HYDRALAZINE/Là loại thuốc hạ huyết áp được dùng trong cấp cứu cao huyết áp.
Hydralazine còn đựơc dùng khi sự phối hợp thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế, không hiệu nghiệm trong điều trị cao huyết áp.
Hydralazine có thể gây buồn nôn, ói, đau đầu, choáng váng và loạn nhịp tim.
Tác dụng phụ:
Ít gặp:chán ăn, nổi ban đỏ, đau khớp.
Khi dùng thuốc này liều cao trong một thời dài có thể gây lupus đỏ.
#HYDRITE/(Viên nén
Chỉ định:
Thay thế nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa và tiêu hao do biến dưỡng khi luyện tập nặng nhọc hay điền kinh.
#HYDROCHLOROTHIAZINE/Thuốc lợi tiểu thiazine dùng làm giảm phù (ứ đọng dịch ở bệnh nhân suy tim, hội chứng thận hư (bệnh thận, xơ gan, và căng vú trước khi có kinh.
Hydrochlorothiazine còn được dùng điều trị cao huyết áp và ngừa tái phát một số sỏi thận.
Tác dụng phụ:
Vọp bẻ, ngủ lịm, choáng váng, nổi ban, và bất lực.
Hydrochlorothiazine hiếm khi gây bệnh thống phong và làm nặng thêm bệnh tiểu đường.
#HYDROCORTISONE/Là thuốc corticoiteroid dùng ở dạng kem, thuốc xịt và các dạng dùng tại chỗ khác để điều trị dạng viêm hoặc dị ứng như viêm loét đại tràng, viêm da.
Hydrocortisone, hay cortisol là một nội tiết tố do tuyến thượng thận tiết ra.
Tác dụng phụ:
Kem Hydrocortisone dùng nhiều làm mỏng da, tuy nhiên nếu được pha loãng ít bị biến chứng này.
#HYDROCORTISON-RICHTER/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Viêm xương-khớp, các kiểu viêm đơn khớp (đầu gối, khuỷu tay, hông, viêm khớp do thấp khớp và các nguyên nhân khác (ngoại trừ khi kèm bệnh lao hay lậu.
Hen phế quản.
Viêm phế quản tắc nghẽn.
Viêm quanh khớp ở xương bả vai và xương cánh tay, viêm bao hoạt dịch, viêm mõm trên lồi cầu, viêm dây chằng âm đạo, viêm dây chằng.
Trước khi phẫu thuật cứng liền khớp, phụ trị tại chỗ cho liệu pháp corticoid toàn thân.
Viêm màng hoạt dịch do lao (ngoài việc điều trị lao.
Chống chỉ định:
-Trong thời gian tiêm chủng, loét dạ dày tá tràng, loãng xương, bệnh Cushing, nguy cơ tạo huyết khối, suy thận, cao huyết áp trầm trọng, herpes simplex, thủy đậu, lao tiến triển.
Chống chỉ định: tương đối khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, vì thuốc có thể gây nguy hại cho thai.
Tỷ số lợi/hại nên được cân nhắc.
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
