#GLYCERYL TRINITRATE/Thuốc giãn mạch dùng điều trị cơn đau thắt ngực.
Tác dụng phụ:
Có thể gây tác dụng phụ như:nhức đầu, đỏ bừng mặt, choáng váng.
Tác dụng phụ:
cày có thể tránh bằng cách giảm liều:đặt một viên glyceryl trinitrate dưới lưỡi, khi thúoc tan ra, một lúc sau nên khác bỏ (vì lượng thuốc tan ra ngấm vào máu đã đủ chặn đứng cơn ho thắt ngực.
#GRAMICIDIN/Một loại kháng sinh dùng tại chỗ để điều trị nhiễm trùng ở da, tai, mắt.
Thường được kết hợp với Nystatin (để điều trị bệnh nấm hoặc với corticoid (để giảm viêm, giảm ngứa.
#GRISEOFULVIN/Thuốc dùng điều trị nấm da, nấm lông (một nhóm nhiễm nấm khi không đáp ứng vớithuốc dạng kem, thuốc xức.
Griseofulvin dùng để điều trị nhiễm nấm ở các vị trí da đầu, râu, lòng bàn tay, bàn chân và móng tay.
Tác dụng phụ:
Thường gặp:đau đầu, chán ăn, đau bụng, khô miệng, da nhạy cảm với ánh sáng.
Điều trị lâu dài Griseofulvin có thể gây tổn thương gan, tuỷ xương.
Xét nghiệm máu được thực hiện để đánh giá chức năng của các cơ quan này.
#GROVIT PLUS/(Xiro
Chỉ định:
Xirô Grovit được chỉ định điều trị tình trạng thiếu vitamin và dùng như một nguồn bổ sung dinh dưỡng trong chế độ ăn, đáp ứng nhu cầu vitamin gia tăng trong các trường hợp như trẻ đang lớn, chăm sóc sau phẫu thuật và các bệnh nhiễm trùng nặngChống chỉ định:
-Không dùng xirô Grovit nếu có hiện tượng quá mẫn đối với bất kỳ vitamin nào hoặc là có rối loạn thừa vitamin trước đó.
#GROVIT/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Thuốc giọt Grovit được chỉ định điều trị tình trạng thiếu vitamin và dùng như một nguồn bổ sung dinh dưỡng trong chế độ ăn của trẻ em.
Vitamin E được đưa vào chế phẩm đặc biệt hữu ích đối với trẻ sinh non hoặc sinh thiếu cân.
Chống chỉ định:
-Không dùng thuốc nếu có hiện tượng quá mẫn đối với bất kỳ vitamin nào hoặc là có rối loạn thừa vitamin trước đó.
#GUAFENESIN/Thuốc long đờm, tác dụng tăng tiết đờm dãi nhằm giảm ho.
Hiệu quả vẫn chưa rõ.
Ít khi gây tác dụng phụ.
#GUANETHIDINE/Thuốc hạ huyết áp dùng trong trường hợp các thuốc khác không tác dụng.
Tác dụng phụ:
Chóng mặt, ngất tiêu chảy, bất lực.
Đôi khi thuốc được bào chế dưới dạng nhỏ giọt kết hợp với Epinephrine để điều trị tăng nhãm áp.
#HALOPERIDOL/Là một loại thuốc dùng để điều trị tâm thần và kích động.
Haloperidol được dùng để kiểm soát hội chứng “Gilles de la Tourette” (một dạng rối loạn tâm thần hiếm gặp.
Với liều thấp, Haloperidol còn đựơc dùng để cải thiện ảo giác hay tình trạng buồn bã kéo dài của người bệnh tâm thần.
Tác dụng phụ:
Có thể xảy ra khi dùng Haloperidol:lừ đừ, tăng cân, buồn ngủ, và nghiêm trọng hơn, tình trạng co cứng cơ như người gỗ ngoài ý muốn của người bệnh.
#HAEMACCEL/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Điều trị cấp cứu sốc giảm thể tích:sốc xuất huyết, mất máu, mất huyết tương, cô đặc máu, giảm thể tích trong và sau phẫu thuật.
Có thể dùng phối hợp trong tim phổi nhân tạo hoặc lọc máu.
Chỉ định trong phỏng nặng.
Chống chỉ định:
-Tăng cảm với gélatine.
Suy tim; choáng tim; cao huyết áp chưa ổn định.
#HALOG-NÉOMYCINE/(Kem bôi ngoài da-crème
Chỉ định:
Bệnh da do viêm, khô hoặc rỉ dịch, có bội nhiễm cần phải điều trị bằng corticoide tại chỗ, trong vòng 8 ngày đầu điều trị.
Chống chỉ định:
-Bao gồm các chống chỉ định của liệu pháp corticoide tại chỗ.
Tất cả các nhiễm trùng nguyên phát ở da do vi khuẩn, virus hoặc vi nấm.
Sử dụng dạng phối hợp này có thể làm nặng thêm các nhiễm trùng nêu trên.
Ngoài ra còn làm thay đổi các triệu chứng làm cho việc chẩn đoán sau này khó khăn hơn.
-Không dùng cho trường hợp loét chân, vết thương không trương lực, mảng mô hoại tử hoặc mụn trứng cá đỏ.
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, nhất là với néomycine.
-Không băng kín khi thoa thuốc trong trường hợp điều trị bệnh da có bội nhiễm.
#HALOTHANE/Đây là một loại dịch khọng màu dùng để hít qua mũi để điều trị tình trạng yếu cơ.
Khi dùng thuốc này, một số ít trường hợp có thể làm loạn nhịp tim và tổn thương gan.
#HELMINTOX/(Viên bao
Chỉ định:
Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc.
#HEMOHES/(Thuốc tiêm-6%-10%
Chỉ định:
Dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương trong các trường hợp:
-Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu (ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, bị mất máu trước-sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng.
-Đề phòng hạ huyết áp (ví dụ trong trường hợp có liên quan với gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống.
-Pha loãng máu.
-Tuần hoàn ngoài cơ thể.
Chống chỉ định:
-Không được dùng Hemohes trong các trường hợp:
-Đã biết là bị mẫn cảm với Hydroxyethyl Starch.
-Tăng thể tích máu.
-Ứ nước.
-Suy tim trầm trọng.
-Rối loạn đông máu trầm trọng.
Chỉ được dùng Hemohes với điều kiện hết sức thận trọng trong các trường hợp:
-Tăng natri máu, vì trong thành phần của Hemohes có bổ sung natri.
-Tình trạng mất nước, vì trong các trường hợp đó việc đầu tiên là cần phải điều chỉnh cân bằng nước-điện giải.
-Rối loạn đông máu, vì việc sử dụng thuốc dẫn đến tình trạng pha loãng các yếu tố đông máu.
-Suy thận, vì đây là đường bài tiết bình thường của Hydroxyethyl Starch.
-Bệnh gan mãn, vì việc tổng hợp albumin và các yếu tố đông máu trong gan có thể bị ảnh hưởng và việc sử dụng thuốc lại càng làm chúng bị pha loãng hơn.
#HÉPADIAL/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu kèm theo đau do cơ năng:trướng bụng vùng thượng vị, chậm tiêu, ợ, đầy hơi, buồn nôn.
#HEPARIN/Là một loại thuốc chống đông máu dùng để ngăn ngừa và điều trị sự đông máu bất thường.
Heparin được dùng qua đường tiêm, rất có ích trong việc điều trị nghẽn các tĩnh mạch ở sâu hoặc thuyên tác phổi.
Tác dụng phụ:
Thường bị bầm máu quanh chỗ tiêm, nổi ban, đau xương, chảy máu bất thường ở một số nơi trong cơ thể.
Sử dụng thuốc lâu dài có thể gây loãng xương.
#HEPASEL/(Viên nang
Chỉ định:
Viêm gan siêu vi, viêm gan do nghiện rượu hay do dùng thuốc, gan nhiễm mỡ, xơ gan, đau gan.
#HEPT-A-MYL/(Viên nén
Chỉ định:
Được đề nghị điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.
Chống chỉ định:
Cao huyết áp nặng.
Cường giáp.
#HERBESSER/(Viên nén-30mg/60mg
Chỉ định:
Cơn đau thắt ngực, đau thắt ngực biến thể.
Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân đang có block nhĩ thất độ II hay độ III hoặc block xoang nhĩ.
-Phụ nữ có thai và phụ nữ nghi ngờ có thai.
#HERPEVIR/(Viên nén
Chỉ định:
-Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (Herpes quanh miệng, Herpes môi và Herpes sinh dục, Herpes genitalis và nhiễm virus thủy đậu và giời ăn (varicella-zoster virus.
-Phòng ngừa nhiễm virus Herpes ở những người bị giảm miễn dịch.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
#HEXAPNEUMINE/(Xiro
Chỉ định:
Sirô người lớn và trẻ em:điều trị các chứng ho khan gây khó chịu, đặc biệt ho do dị ứng và do kích thích.
Sirô nhũ nhi:điều trị triệu chứng, hạ sốt và an thần trong cơn ho khan gây khó chịu, sát khuẩn trong các bệnh lý hô hấp, hoạt tính đặc trị hiện thời chưa được chứng minh.
Chống chỉ định:
-Liên quan đến pholcodine:
-Cũng như các loại thuốc ho khác:suy hô hấp bất kỳ mức độ nào (do tính chất ức chế trung tâm hô hấp, và sự cần thiết để cho bệnh nhân ho nhằm tránh ứ đọng phế quản.
-Không dùng cho trẻ nhũ nhi.
-Ho suyễn.
Liên quan đến paracétamol:
-Trẻ nhũ nhi:không dùng trong trường hợp có suy tế bào gan.
Liên quan đến chlorphénamine:
-Nguy cơ glaucome góc đóng.
-Nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo-tiền liệt tuyến.
