#FUROSEMIDE/Thuốc lợi tiểu dùng điều trị phù trong một số bệnh thận, tim, gan.
Furosemide làm mất nhiều kali (potasium qua nước tiểu nên cần cho uống thêm kali khi sử dụng.
#FUROSEMID/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận; phù phổi; phù não; nhiễm độc thai; cao huyết áp nhẹ hay trung bình (trong trường hợp cao nhẹ, dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc cao huyết áp khác.
Liều cao dùng để điều trị suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.
Chống chỉ định:
-Mất điện giải, tiền hôn mê, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các độc tố từ gan, thận.
Tăng nhạy cảm với furosémide hoặc các sulfamide khác.
#GAMAXCIN/(Viên nén
Chỉ định:
Giảm các triệu chứng khó tiêu, nóng rát vùng thượng vị, các triệu chứng gây cảm giác khó chịu vùng dạ dày, đau do loét dạ dày và các triệu chứng do tăng acid dịch dạ dày.
#GASTROPULGITE/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, hồi lưu dạ dày-thực quản, di chứng cắt dạ dày, đau thượng vị, ợ nóng, dạ dày không dung nạp thuốc.
Chống chỉ định:
Không có chống chỉ định.
#GELDÈNE/(Gel
Chỉ định:
Geldène được chỉ định trong trường hợp viêm và đau trong thoái hóa khớp, sau chấn thương hoặc các rối loạn cấp tính của hệ cơ xương như viêm gân, viêm bao gân, viêm quanh khớp, bong gân, đau thắt lưng.
Chống chỉ định:
Không sử dụng Geldène ở những bệnh nhân nhạy cảm với dạng gel hoặc piroxicam dưới bất kỳ dạng bào chế nào, không sử dụng với bệnh nhân có phản ứng chéo với aspirine và các kháng viêm không stéroide khác.
Không sử dụng Geldène ở những bệnh nhân khi dùng aspirine và các kháng viêm không stéroide khác có các triệu chứng như hen, viêm mũi, phù hoặc nổi mề đay.
#GELOFUSINE/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương trong các trường hợp:
-Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu tuyệt đối và tương đối (ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, bị mất máu trước-sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng.
-Đề phòng hạ huyết áp (ví dụ trong trường hợp có liên quan với gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống.
-Pha loãng máu.
-Tuần hoàn ngoài cơ thể (máy tim-phổi nhân tạo, thẩm phân máu.
-Tăng số lượng bạch cầu trong liệu pháp bạch cầu.
Chống chỉ định:
-Không được dùng Gelofusine trong các trường hợp:
-Đã biết là bị mẫn cảm với gelatin.
-Tăng thể tích máu.
-Ứ nước.
-Suy tim trầm trọng.
-Rối loạn đông máu trầm trọng.
Chỉ được dùng Gelofusine với điều kiện hết sức thận trọng trong các trường hợp:
-Tăng natri máu, vì trong thành phần của gelofusine có bổ sung natri.
-Tình trạng mất nước, vì trong các trường hợp đó việc đầu tiên là cần phải điều chỉnh cân bằng nước-điện giải.
-Rối loạn đông máu, vì việc sử dụng thuốc dẫn đến tình trạng pha loãng các yếu tố đông máu.
-Suy thận, vì thuốc chủ yếu được bài tiết qua thận.
-Bệnh gan mãn, vì việc tổng hợp albumin và các yếu tố đông máu trong gan có thể bị ảnh hưởng và việc sử dụng thuốc lại càng làm chúng bị pha loãng hơn.
#GEMZAR/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ.
Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy dạng tuyến, di căn hoặc tiến triển tại chỗ.
Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy kháng với 5-FU.
Bệnh nhân dùng gemcitabine có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.
Tác dụng điều trị khác Gemcitabine cũng có tác dụng trong carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển, tuyến tiền liệt, buồng trứng, vú.
Có một số đáp ứng với thuốc trong điều trị ung thư bàng quang và thận tiến triển.
Chống chỉ định:sử dụng gemcitabine ở bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.
#GENOPTIC/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Nhiễm trùng tại chỗ ở phần ngoài của mắt và phần phụ của mắt do những chủng vi khuẩn nhạy cảm bao gồm viêm kết mạc, viêm giác mạc, và viêm giác-kết mạc, loét giác mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc-mí mắt, viêm tuyến Meibomius cấp và viêm túi lệ.
Chống chỉ định:
Không dùng cho bệnh nhân đã biết có quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#GENTAMYCIN/Kháng sinh điều trị nhiều loại nhiễm trùng, thường dùng dưới dạng tiêm-truyền tĩnh mạch hay dạng giọt, pormade (nhỏ, thoa lên mắt, tai (không uống gentamycin vì thuốc sẽ mất tác dụng trong quá trình tiêu hoá.
Thuốc được dùng điều trị một số nhiễm trùng nặng như:viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm nọi tâm mạc.
Thuốc có thể ảnh hưởng lên thận và tai trong nên phải đựơc sử dụng cẩn thận.
#GENTIAN VIOLET/Thuốc nhuộm màu tím dùng trong vi sinh để nhuộm màu vi khuẩn ngoài ra do có tác dụng sát khuẩn nên trước đây đựơc dùng điều trị:phỏng, nhọt, nhiễm nấm, loét họng…
#GENURIN/(Viên nén
Chỉ định:
-Dùng giảm triệu chứng trong:khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và tiểu ngắt quãng trong các bệnh lý của bàng quang và tiền liệt tuyến như viêm bàng quang, đau bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo-bàng quang, viêm niệu đạo-tam giác bàng quang;
-Hỗ trợ trong điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như:sỏi thận và sỏi niệu quản, các rối loạn co thắt đường niệu do đặt ống thông tiểu và soi bàng quang và trong di chứng phẫu thuật đường tiểu dưới;
-Giảm các tình trạng co thắt ở đường sinh dục phụ nữ như:đau vùng chậu, đau bụng kinh, tăng trương lực và rối loạn vận động tử cung.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử dị ứng với thuốc.
-Chống chỉ định: cho những tình trạng tắc nghẽn sau:tắc hồi tràng hoặc tá tràng, ruột không giãn, những sang thương gây tắc ruột hoặc gây liệt ruột, xuất huyết tiêu hóa.
#GIEMFIBROZIL/Thuốc làm giảm lượng mỡ trong máu để giảm nguy cơ bị xơ vữa động mạch ( có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.
Thuốc đựơc dùng cho người tăng lipid máu mà các biện pháp kiêng ăn không có kết quả.
Thuốc không đựơc dùng cho người bị bệnh gan, thận.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, tiêu chảy.
#GINKOR FORT/(Viên nang
Chỉ định:
Được đề nghị trong chữa trị triệu chứng suy tĩnh mạch và mạch bạch huyết:
-Rối loạn chức năng:chi dưới nặng nề, vọp bẻ, dị cảm, đau nhức.
-Phù nề.
Được đề nghị chữa trị dấu hiệu chức năng của cơn trĩ.
Chống chỉ định:
-Vì có heptaminol:bệnh cường giáp, phối hợp với IMAO, cao huyết áp nặng.
#GLOBULIN 1/HUYẾT THANH:Là các kháng thể còn gọi là globulin miễn dịch và gamma globulin, dùng để ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng.
Globulin huyết thanh miễn dịch chủ yếu dùng điều trị viêm gan virus, ngừa một số bệnh nhiễm như bệnh sởi và các bệnh do suy giảm miễn dịch.
Globulin huyết thanh miễn dịch giúp miễn dịch đối với các loại bệnh nhiễm trùng thông thường, được lấy từ các kháng thể trong máu của những người trước đó đã mắc bệnh (nên trong máu đã có tạo kháng thể.
Tác dụng phụ:
Globulin huyết thanh miễn dịch có thể gây phát ban, sốt, đau và căng tức ở chỗ tiêm.
#GLOBULIN 2/MIỄN DỊCH:Là một loại protein ở trong máu và trong dịch mô, còn gọi là kháng thê.
Globulin miễn dịch do lymphô bào B của hệ miễn dịch sản xuất, bám vào các chất mà cơ thể xem là kháng nguyên lạ (thường là protein trên bề mặt của vi khuẩn và virus.
Giúp cơ thể phá huỷ vi sinh vật có mang kháng nguyên.
Globulin miễn dịch cũng có vai trò trọng tâm đối với dị ứng và phản ứng tăng mẫn cảm, bám vào các kháng nguyên không nguy hiểm đến sức khoẻ và gây phản ứng viêm.
Có 5 loại globulin; globulin miễn dịch G (viết tắt là IgG là loại chủ yếu trong máu người, gồm có hai phần, một phần bám với kháng nguyên, phần kia bám với tế bào khác của hệ miễn dịch, chủ yếu là dịch bào có nhiệm vụ nuốt vi sinh vật mang kháng nguyên.
Vị trí bám với kháng nguyên của IgG thay đổi theo cấu trúc của nó, các kiểu khác nhau của phân tử IgG có thể bám với vô số kháng nguyên.
Globulin miễn dịch có thể trích ra từ máu của bệnh nhân đã hồi phục và dùng tạo miễn dịch thụ động chống lại một số loại nhiễm trùng.
#GLOBULIN 3/MIỄN DỊCH CHỐNG D (Rho:Một loại kháng huyết thanh có chứa kháng thể chống yếu tố Rhesus (Rh D (một chất hiện diện trong hồng cầu của người có máu Rh+, dùng để cho vào người phụ nữ có máu Rh+, nếu cha của bé có Rh+.
Globulin miễn dịch chồng D (Rho cũng được cho vào người phụ nữ có máu Rh- sau khi đựơc chọc hút ối, chảy máu trong thai kỳ, sẩy thai hay nạo thai hay trong các truờng hợp khác.
Kháng thể đựơc tiêm vào phá huỷ bất kỳ hồng cầu nào của thai nhi xâm nhập vào máu mẹ.
Sự phòng ngừa này rất quan trọng trong việc phòng chống hay làm giảm nguy cơ bệnh nhân tự thành lập kháng thể riêng của mình để chống máu Rh+, ảnh hưởng có hại đến thai có sau đó.
#GLOBULIN 4/MIỄN DỊCH, TIÊM:Tiêm thuốc Globulin miễn dịch (kháng thể để ngừa hoặc đôi khi điều trị các bệnh nhiễm, các thuốc này là globulin miễn dịch hoặc gamma globulin.
Các thuốc chủng có globulin miễn dịch là thuốc chủng viêm gan virus, thuốc chủng bệnh sởi (ở người tiếp xúc với bệnh này không được miễn dịch từ lần nhiễm trước hoặc không được tạo miễn dịch .
Tiêm globulin miễn dịch còn dùng cho người suy giảm miễn dịch.
Tiêm globulin miễn dịch cung cấp miễn dịch cho nhiều loại bệnh nhiễm thường gặp.
chúng hoạt động bằng cách truyền các kháng thể lấy từ máu của những người trước đó đã bị nhiễm bệnh để chống lại bệnh.
Tác dụng phụ:
Phát ban, sốt, đau, sưng nơi tiêm thuốc.
#GLUCOBAY 50-100/(Viên nén
Chỉ định:
Bệnh nhân tiểu đường type 2:
-điều trị đơn độc khi chế độ ăn kiêng và vận động không hiệu quả.
-điều trị phối hợp với các thuốc hạ đường huyết dạng uống khác.
Bệnh nhân tiểu đường type 1:
-hỗ trợ liệu pháp insulin.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với acarbose.
Bệnh rối loạn đường ruột mãn tính liên quan đến rối loạn tiêu hóa và hấp thu.
Các bệnh lý có nguy cơ diễn tiến xấu hơn do hiện tượng tăng sinh hơi trong ruột (như hội chứng Roem-held, thoát vị, nghẽn ruột và loét ruột.
#GLYBURIDE/Thuốc uống, điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin.
Glybiide kích thích tuỵ tăng tiết insulin làm giảm lượng đường trong máu.
#GLYCEROL/Còn gọi là grycerine, là một chất lỏng, sệt, không màu có vị ngọt được dùng trong một số thúôc và kỹ nghệ chế biến thực phẩm.
Dưới dạng thuốc đạn, glycerol dùng nhét hậu môn để trị táo bón, dưới dạng kem thoa da để làm mềm và chống nứt nẻ da, dạng gịot để làm mềm ráy tai, hoặc thêm vào một số bánh ngọt để giữ bánh khỏi khô.
