#FLOUROURACIL/Thuốc chống ung thư, ức chế sự sinh trưởng của tế bào bướu.
Dùng phói hợp với các thuốc khác dùng điều trị bệnh ung thư ruột già, trực tràng, vú, gan.
Có thể dùng thuốc bôi da để điều trị ung thư tế bào đáy.
Như những thuốc khác, flourouracil cũng ức chế phát triển tế bào bình thường nên gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hoá, thiếu máu, dễ nhiễm trùng.
#FLUCLOXACILLIN/Kháng sinh họ penicillin, dùng điều trị tụ cầu khuẩn ở vết thương, trên da hoặc một số bệnh viêm phổi.
#FLUDITEC/(Xiro
Chỉ định:
Điều trị những rối loạn của sự tiết phế quản, nhất là trong các bệnh phế quản cấp tính:viêm phế quản cấp, giai đoạn cấp tính của các bệnh phổi-phế quản mạn.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc (nhất là với parahydroxybenzoate de méthyle và các muối khác của parahydroxybenzoate.
#FLUOCINOLONE/thuốc corticoid dưới dạng kem bôi da hay dung dịch dùng để giảm ngứa, giảm sưng trong một số bệnh viêm da hay dị ứng da.
#FLUORIDE/Hợp chất khoáng dùng phòng ngừa sâu răng.
Flouride giúp men răng thêm bền chắc, chống lại acid.
Flouride còn làm giảm sinh ra acid của các vi khuẩn trên mảng bám răng.
Sử dụng flouride trong giai đoạn phát triển răng giúp răng cứng chắc về sau (trẻ mới sinh cho uống nước flouride ở nồng độ một phần triệu giúp giảm khá năng sâu răng sữa, giảm 44% sâu răng vĩnh viễn về sau.
Nếu nước dùng không có pha flour, có thể dùng flour dạng nhỏ giọt hoặc viên nén.
Flour cũng tốt cho răng trẻ con và cả người lớn khi sử dụng trực tiếp trên răng (kem đánh răng, nước súc miệng....
nếu uống quá nhiều flour trong giai đoạn tạo răng có thể làm men răng bị lốm đốm nâu.
Thừa flour:Do uống nhiều flour trong giai đoạn tạo răng (khi nguồn nước có nồng độ flour cao hơn quy định hoặc do uống thuốc flour quá liều... nên răng có những lốm đốm màu nâu.
Đôi khi một số trẻ uống nước pha flour đúng tiêu chuẩn vẫn bị những đốm trắng, những không thấy rõ và không ảnh hưởng thẩm mỹ răng.
#FLUPHENNAZINE/Thuốc điều trị trạng thái hung hăng, lo lắng thái quá, thuộc nhóm pherothiazine, có tác dụng mạnh và kéo dài.
Thuốc có thể gây buồn ngủ và run.
#FLURAZEPAM/Thuốc ngủ nhóm benzodiazepam.
#FML-NEO/(Hỗn dịch
Chỉ định:
-FML-Neo hữu hiệu trong việc điều trị viêm kết mạc nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm với néomycine.
-FML-Neo có thể được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm bán phần trước của mắt có nguy cơ hay có thể có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm với néomycine.
-FML-Neo được dùng sau khi lấy dị vật ở mắt, cũng như được dùng trước và sau phẫu thuật mắt có khả năng nhiễm trùng bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
Chống chỉ định:
-Nhiễm trùng mắt cấp tính có sinh mủ không được điều trị do các mầm bệnh không nhạy cảm với néomycine.
Các bệnh của giác mạc và kết mạc do virus như herpes simplex nông cấp (viêm giác mạc dạng đuôi gai, vaccinia, varicella và hầu hết các bệnh có nguồn gốc virus khác.
Lao mắt.
Nấm mắt.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#FOLIC ACID/Một loại sinh tố quan trọng cho việc tạo hồng cầu ở tuỷ xương, có nhiều trong các loại thực phẩm nhất là gan và rau sống.
Chế độ ăn bình thường có đủ folic acid.
Lúc mang thai folic acid có rất quan trọng cho sự phát triển bào thai ( nhất là hệ thần kinh và hệ tạo máu.
Trong ba tháng cuối nên sử dụng thêm viên folic acid.
Thiếu folic acid gây ra thiếu máu hồng cầu lớn, mệt mỏi, trầm cảm, xanh xao, hay gặp trong nhiều bệnh nặng, ăn uống kém, uống nhiều rượu.
#FONZYLANE/(Viên bao
Chỉ định:
chính:Các rối loạn tuần hoàn não:
-Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi.
-Suy tuần hoàn não thất là thứ phát do xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp.
-Sau tai biến mạch máu não:nhắm cải thiện vi tuần hoàn.
-Rối loạn tiền đình:hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
Tắc động mạch ngoại vi:
-Viêm tắc động mạch:như tắc động mạch chi dưới mãn tính gây chứng đi khập khiễng cách hồi.
-Các trường hợp suy động mạch ngoại biên trong đái tháo đường.
Bệnh Raynaud.
Các chỉ định khác:
-Các đau do loạn dưỡng.
-Bệnh thận do đái tháo đường.
-Phẫu thuật vá, chuyển, ghép các vạt da.
-Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.
#FORANE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Dùng trong gây mê đường hô hấpChống chỉ định:
-Không nên dùng khi đã biết bệnh nhân nhạy cảm với Forane hoặc có tiền căn sốt cao ác tính khi gây mê với Forane.
Vì độ mê có thể thay đổi nhanh chóng và dễ dàng với Forane, chỉ nên dùng những bình bay hơi mà có thể dự đoán chính xác và hợp lý lượng thuốc mê gây ra, hoặc áp dụng những kỹ thuật để có thể theo dõi sát nồng độ khí hít vào, thở ra trong suốt cuộc gây mê.
Có thể áp dụng sự suy giảm huyết áp và hô hấp khi gây mê sâu trong một vài chỉ định.
Kinh nghiệm lâm sàng khi dùng Forane không ghi nhận được bằng chứng gây độc cho gan, ngay cả sau khi dùng kéo dài.
Tuy nhiên kinh nghiệm trong việc gây mê lặp lại nhiều lần bằng Forane bị giới hạn và chưa chứng minh được ảnh hưởng của vấn đề này lên chức năng gan.
Cũng như với những thuốc gây mê họ Halogen khác, Forane phải được chú ý khi dùng cho những bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ.
Trong những trường hợp này nên tăng thông khí cho bệnh nhân.
Forane phát huy tác dụng của thuốc dãn cơ không khử cực.
#FORLAX/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.
Chống chỉ định:
-Bệnh viêm ruột thực thể (viêm loét đại-trực tràng, bệnh Crohn..., hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
#FORTEC/(Viên nén
Chỉ định:
-Viêm gan do virus (cấp và mạn tính, bao gồm cả virus viêm gan B.
-Viêm gan do rượu.
-Viêm gan do thuốc (kháng sinh, chống nấm, sulfamid, chống lao, chống ung thư....
-Gan nhiễm mỡ.
-Rối loạn chức năng gan (mệt mỏi, khó ở, chán ăn....
Chống chỉ định:
-Không có chống chỉ định.
#FORTRANS/(Thuốc bột uống
Chỉ định:
Rửa đại tràng, chuẩn bị cho:
-Các thăm dò về nội soi, X quang.
-Phẫu thuật đại tràng.
Chống chỉ định:
-Tổng trạng suy yếu như:Tình trạng mất nước hay suy tim nặng.
-Bệnh đại tràng làm cho niêm mạc ruột suy yếu nặng, ung thư đại tràng tiến triển.
-Tắc ruột hay liệt ruột.
-Chống chỉ định: ở trẻ em do chưa có kết quả nghiên cứu thích hợp.
#FORTUM/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn toàn thân trầm trọng:nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân ung thư máu hay tạng đặc có suy giảm miễn dịch, và trên bệnh nhân đang được cấp cứu với các bệnh đặc hiệu như phỏng nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:viêm phổi, phế quản phế viêm, viêm màng phổi nhiễm khuẩn, viêm màng phổi mủ, abcès phổi, dãn phế quản bội nhiễm, viêm phế quản và trong nhiễm khuẩn phổi trong bệnh xơ nang.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng:viêm tai giữa, viêm tai ngoài ác tính, viêm xương chũm, viêm xoang và các nhiễm khuẩn tai và họng nặng khác.
Nhiễm khuẩn đường tiểu:viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm niệu đạo (chỉ viêm niệu đạo nhiễm vi khuẩn, abcès thận và các nhiễm trùng đi kèm với sỏi bàng quang và sỏi thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm:viêm quầng, abcès, viêm tế bào, phỏng và vết thương nhiễm trùng, viêm vú, loét da.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mật và bụng:viêm đường mật, viêm túi mật, mủ túi mật, abcès ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm kết tràng, các bệnh nhiễm trùng hậu sản và vùng chậu.
Nhiễm khuẩn xương và khớp:viêm xương, viêm xương cơ, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm bao hoạt dịnh nhiễm khuẩn.
Thẩm phân:nhiễm trùng do thẩm phân máu và phúc mạc và thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục (CAPD.
Phòng ngừa trong phẫu thuật tiền liệt tuyến (qua niệu đạo.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn đã biết với các kháng sinh céphalosporine.
#FRAXIPARINE/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Phòng ngừa thuyên tắc mạch do huyết khối, đặc biệt trong phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng quát bệnh nhân nội khoa có nguy cơ cao (suy hô hấp và/hay nhiễm trùng hô hấp và/hay suy tim, nằm viện khoa săn sóc đặc biệt.
-Điều trị các huyết khối đã thành lập ở tĩnh mạch sâu.
-Ngăn ngừa cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận nhân tạo.
-Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với nadroparine.
-Tiền căn xuất huyết giảm tiểu cầu với nadroparine.
-Các dấu xuất huyết hoặc tăng nguy cơ xuất huyết có liên quan đến các rối loạn về cầm máu ngoại trừ đông máu nội mạch lan tỏa không phải do héparine gây ra.
-Tổn thương các cơ quan dễ gây chảy máu (chẳng hạn loét dạ dày tiến triển.
-Xuất huyết não.
-Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cấp tính.
Chống chỉ định: tương đối khi phối hợp với các thuốc salicylate, thuốc kháng viêm không corticoide, ticlopidine.
#FUCICORT/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Fucicort được chỉ định điều trị những bệnh lý viêm da do nhiễm trùng hoặc có thể do nhiễm trùng.
Bệnh lý viêm da gồm:viêm da dị ứng, viêm da tiết bã nhờn, vảy nến, da cháy nắng, chàm dạng đĩa, viêm da tiếp xúc, lupus ban đỏ dạng đĩa, chàm do ứ đọng, liken đơn mạn tính.
Chống chỉ định:dùng corticosteroids tại chỗ trong trường hợp nhiễm trùng da do virus, lao và nấm, viêm da quanh miệng, trứng cá đỏ và những tình trạng loét da, và trong trường hợp có tăng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#FUCIDIN/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Fucidin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng và các vi sinh vật khác nhạy cảm với Fucidin.
Chỉ định quan trọng nhất là:chốc, viêm nang lông, vết thương nông, bệnh nấm do Corynebacterium minutissimum, nhọt, viêm nang râu, vết thương do chấn thương hoặc phẫu thuật, vết bỏng, cụm nhọt, viêm tuyến mồ hôi, vết loét do giãn tĩnh mạch, viêm quanh móng, và trứng cá thường.
#FUGACAR/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Nhiễm một hay nhiều loại giun:giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim.
Chống chỉ định:
-Tăng mẫn cảm với thuốc.
#FUGEREL/(Viên nén
Chỉ định:
Dùng như một phương pháp điều trị duy nhất (có hay không có cắt bỏ tinh hoàn hay dùng kết hợp với một chất chủ vận LHRH (luteinizing hormone-releasing hormone để kiểm soát chứng ung thư tuyến tiền liệt tiến triển cho những bệnh nhân không được điều trị trước đó hay cho những bệnh nhân không đáp ứng hay trở nên đề kháng với phương pháp điều trị bằng hormone.
Thuốc còn dùng như một thành phần trong phương pháp điều trị carcinome tuyến tiền liệt B2-C2 (T2b-T4 giới hạn tại chỗ, Fugerel cũng được chỉ định làm giảm kích thước khối u, tăng cường kiểm soát khối u và kéo dài khoảng thời gian không biểu hiện bệnh.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với flutamide hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
