#ADRENOXYL/(Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
Được dùng như thuốc cầm máu để chuẩn bị phẫu thuật ngoại khoa và điều trị xuất huyết do mao mạch.
#ALAXAN/(Viên nén
Chỉ định:
Giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp cơ khớp đau do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu...Điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động...Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Suy gan hoặc suy thận nặng.
Lupus ban đỏ rải rác (nguy cơ bị phản ứng màng não nhẹ.
#ALBOTHYL 1/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Phụ khoa:
-Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (thí dụ:dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loét do mũ tử cung ép, các chứng condylom nhọn, v.v...
-Niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung.
-Cầm máu sau sinh thiết hay cắt bỏ polyp tử cung.
Phẫu thuật và khoa da:
-Điều trị tại chỗ tổn thương da nhằm làm nhanh sự bong vẩy của tổ chức hoại tử, làm sạch và kích thích mau lành (như bỏng khu trú, loét chân vì giãn tĩnh mạch, loét do nằm, quá trình viêm mạn, condylom nhọn, v.v....
-Cầm máu ở vết thương rỉ máu.
Tai Mũi Họng:
-Điều trị tại chỗ viêm niêm mạc miệng và lợi, bệnh áp-tơ.
-Cầm máu sau khi cắt amidan hoặc chảy máu cam.
Chống chỉ định:
-Trường hợp có thai, đặc biệt ở giai đoạn muộn, tránh bôi hay đặt thuốc trong cổ tử cung.
-Chỉ dùng Albothyl khi tuyệt đối cần thiết và phải tính đến mọi rủi ro có thể xảy ra cho mẹ và con.
Thực nghiệm trên động vật cho thấy là thuốc không gây dị dạng.
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về rủi ro khi dùng Albothyl ở phụ nữ có thai.
Chưa biết rõ thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.
#ALBOTHYL 2/(Thuốc đặt
Chỉ định:
Phụ khoa:
-Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (thí dụ:dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loét do mũ tử cung ép, các chứng condylom nhọn, v.v...
-Niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung.
Chống chỉ định:
-Trường hợp có thai, đặc biệt ở giai đoạn muộn, tránh bôi hay đặt thuốc trong cổ tử cung.
-Chỉ dùng Albothyl khi tuyệt đối cần thiết và phải tính đến mọi rủi ro có thể xảy ra cho mẹ và con.
Thực nghiệm trên động vật cho thấy là thuốc không gây dị dạng.
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về rủi ro khi dùng Albothyl ở phụ nữ có thai.
Chưa biết rõ thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.
#ALBUTEIN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
ALBUTEIN 5%:
1.Điều trị sốc giảm thể tích.
2.Giảm albumin máu trầm trọng. Tuy nhiên dung dịch albumin chỉ điều trị triệu chứng, nên phối hợp với điều trị nguyên nhân.
3.Phụ trợ trong lọc thận nhân tạo và phẫu thuật có tuần hoàn ngoài cơ thể.
Trong trường hợp đòi hỏi dịch keo nồng độ cao và ít cần dịch nên sử dụng loại 25%.
ALBUTEIN 20% và 25%:
1.Điều trị sốc giảm thể tích.
2.Phụ trợ trong lọc thận nhân tạo cho bệnh nhân lọc thận dài ngày hoặc cho bệnh nhân bị quá tải tuần hoàn và không dung nạp thể tích lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp.
3.Trong các phẫu thuật tim phổi; tuy nhiên, chưa xác lập được chế độ điều trị tối ưu.
Có thể được chỉ định:
-Hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (ARDS.
-Chấn thương nặng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng hoặc sự tổng hợp không đầy đủ.
-Thận hư cấp không đáp ứng điều trị với cyclophosphamid hoặc steroid.
Điều trị bằng steroid có thể làm tăng phù nề mà có thể đáp ứng với điều trị phối hợp albumin và thuốc lợi tiểu.
-Suy gan cấp hoặc cổ chướng, điều trị thay đổi tùy từng bệnh nhân.
Trừ phi nguyên nhân gây giảm albumin huyết được điều chỉnh, truyền albumin chỉ làm mất các triệu chứng.
Không có lý do giá trị nào dùng albumin như chất dinh dưỡng truyền tĩnh mạch.
Sử dụng cho trẻ em:Albumin (Người U.S.P. 20% và 25% được chỉ định phối hợp truyền thay máu trong điều trị tăng bilirubin huyết sơ sinh.
Sự sử dụng ALBUMIN (NGƯỜI U.S.P, ALBUTEIN cho trẻ em chưa được đánh giá trên lâm sàng. Vì vậy, bác sĩ nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của sự dùng Albumin (Người cho trẻ em.
Chống chỉ định:
-ALBUTEIN chống chỉ định ở bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng.
Sự sử dụng ALBUTEIN thì chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh sử dị ứng với sản phẩm này.
#ALLOPURINOL/Thuốc điều trị bệnh thống phong bằng cách làm giảm sự tăng acid uric trong máu.
Allopurinol không làm giảm đau trong cơn cấp tính nhưng nếu dùng lâu dài sẽ làm giảm tần suất các cơn đau.
Tác dụng phụ Ngứa, nổi ban, ói.
Đôi khi trong những tuần đầu tiên allopurinol làm tăng tần suất các cơn thống phong.
Có thể dùng colchicine hay thuốc kháng viêm không steroid để đối lại với tác dụng này.
#ALPHACHYMOTRYPSINE CHOAY/(Viên nén
Chỉ định:
Chống phù nề kháng viêm dạng men.
Điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với thành phần của thuốc.
#ALPHAGAN/(Thuốc nhỏ mắt
Chỉ định:
Alphagan được chỉ định để làm hạ nhãn áp ở người bệnh glaucome góc mở hoặc tăng nhãn áp.
Tác dụng làm hạ nhãn áp của thuốc này sẽ giảm đi ở một số bệnh nhân sau một thời gian dùng thuốc, do đó cần theo dõi chặt chẽ.
Chống chỉ định:dùng Alphagan ở người quá mẫn cảm với brimonidine tartrate hoặc với các thành phần khác của thuốc.
Không dùng đồng thời Alphagan với các thuốc ức chế monoamino-oxidase (IMAO.
#ALVESIN 40/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch để dự phòng và điều trị thiếu protéine trong các trường hợp bị bỏng, xuất huyết, hậu phẫu.
-Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
-Điều chỉnh các tình trạng thiếu protéine mà nguyên nhân là do tăng nhu cầu protéine hoặc tăng tiêu thụ protéine hoặc do rối loạn cung cấp protéine trong quá trình tiêu hóa, hấp thu và bài tiết.
-Có thể dùng được ở phụ nữ có thai và cho con bú.
-Có thể dùng được ở bệnh nhân tiểu đường type I (vì so với sorbitol, xylitol trong Alvesin không làm tăng đường huyết.
-Có thể dùng cho bệnh nhân suy thận (nhưng phải cân nhắc tùy mức độ suy thận.
Chống chỉ định:
-Suy thận cấp.
-Tổn thương tế bào gan nặng, tiến triển.
-Chuyển hóa acide amine kém.
-Ngộ độc rượu (methanol.
-Tình trạng thừa nước.
-Chấn thương sọ não cấp.
-Phải xem xét cẩn thận khi dùng cho các bệnh nhân suy tim, toan chuyển hóa, tăng kali máu.
Khuyến cáo:Không nên dùng Alvesin 40 cho các bệnh nhân đã biết trước là mẫn cảm với sulfite vì dung dịch này có chứa natri disulfite.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG:
-Không nên dùng trong các trường hợp suy thận tăng kali huyết hoặc choáng mà chưa có nước tiểu trên lâm sàng.
-Truyền với tốc độ quá nhanh ở trẻ sơ sinh có thể gây tăng kali huyết, ngộ độc ammonium.
-Dùng quá liều có thể gây dư nước, rối loạn điện giải, ngộ độc acide amine.
#ALVITYL/(Viên bao-comprimé enrobé
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều chỉnh một vài tình trạng thiếu hụt vitamine do chế độ dinh dưỡng mất cân đối hoặc không đủ ở người lớn, thanh niên và trẻ em trên 6 tuổi.
#AMANTADINE/Thuốc chống virus dùng để phòng ngừa và điều tị cảm cúm nhóm A.
Gần đây amantadine còn được dùng để làm giảm các triệu chứng của bệnh Parkinson.
#AMEBISMO/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Giảm tiêu chảy, đau dạ dày, khó tiêu, ợ nóng và buồn nôn.
#AMEFERRO/(Viên nén
Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị các tình trạng thiếu máu thiếu sắt do:
-Khẩu phần ăn thiếu sắt.
-Nhu cầu sắt tăng trong các trường hợp:có thai cho con bú.
-Giảm hấp thu sắt sau phẫu thuật cắt dạ dày.
-Mất máu:nhiễm giun móc bệnh lý dạ dày
-ruột giai đoạn kinh nguyệt người tình nguyện hiến máu sau phẫu thuật.
Chống chỉ định:
-Các tình trạng ứ sắt.
#AMEFLU MS/(Xiro
Chỉ định:
Giảm các triệu chứng sung huyết mũi, ho do đau họng nhẹ và kích thích phế quản, sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi hoặc họng, ngứa mắt và chảy nước mắt do sốt.
Chống chỉ định:
-Không được sử dụng thuốc này trong các bệnh lý:
1.Ho dai dẳng hoặc ho mãn tính do hút thuốc, hen phế quản, viêm phế quản mãn hoặc khí phế thủng hoặc khi ho kèm tăng tiết đàm quá mức trừ phi có sự hướng dẫn của bác sĩ.
2.Bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, bệnh lý tuyến giáp, tiểu đường, khó thở do khí phế thủng, viêm phế quản mãn, hoặc tiểu khó do lớn tiền liệt tuyến.
3.Đang uống thuốc an thần trừ phi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bởi vì khi uống chung có thể gây nên tình trạng kích động ở trẻ em hoặc gây buồn ngủ.
#AMEPROXEN/(Viên nén
Chỉ định:
Kháng viêm mạnh, giảm đau nhanh để điều trị hữu hiệu các bệnh lý:
1.Viêm xương khớp
2.Viêm khớp dạng thấp
3.Viêm dính cột sống
4.Đau nhức cơ
5.Đau lưng
6.Nhức đầu
7.Đau răng
8.Đau bụng kinh
9.Giảm đau nhức trong cảm lạnh
10.Hạ sốt
11.Có thể sử dụng phối hợp với kháng sinh để trị viêm xoang/tai mũi họng.
Chống chỉ định:
-Viêm loét dạ dày đang tiến triển.
-Nhạy cảm với naproxen.
-Suy gan nặng.
-Suy thận nặng.
-3 tháng cuối thai kỳ.
#AMIKACIN INJECTION MEIJI/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp:Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân quá mẫn với amikacin.
#AMIKLIN-AMIKLIN/(Thuốc bột pha tiêm, thuốc tiêm-pédiatrique
Chỉ định:
Nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm được xác định là nhạy cảm, nhất là ở các nhiễm trùng thận và đường tiết niệu.
Có thể phối hợp aminoside với một kháng sinh khác trong một số trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm dựa vào các dữ liệu vi khuẩn học, đặc biệt trong các biểu hiện nhiễm trùng ở thận, hệ tiết niệu và sinh dục, nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc, viêm màng não (có thể hỗ trợ thêm bằng liệu pháp tại chỗ, nhiễm khuẩn hô hấp, ngoài da (nhiễm trùng da ác tính do Staphylocoque ở mặt, nhiễm khuẩn ở khớp.
Chống chỉ định:
-Dị ứng với kháng sinh họ aminoglycoside.
-Nhược cơ.
-Phối hợp với một kháng sinh khác cũng thuộc họ aminoside:.
#AMILOFIDE/Thuốc lợi tiểu giữ kali.
Amilofide phối hợp với lợi tiểu quai hay thiazide để điều trị cao huyết áp hay ứ dịch cơ thể do suy tim hay xơ gan.
#AMINOGLUTETHIMIDE/Thuốc chống ung thư dùng trong điều trị một số ung thư vú giai đoạn trễ, ung thư tiền liệt tuyến, một số u tuyến nội tiết, và bệnh nội tiết như hội chứng Cushing.
#AMINOPHYLLINE/Thuốc để điều trị bệnh hen suyễn, viêm phế quản mạn và đôi khi suy tim, Thuốc làm giảm khó thở bằng cách làm giãn nở các phế quản, giãn mạch máu do đó làm tăng lượng máu đến tim và tăng sản xuất nước tiểu.
Tác dụng phụ Buồn nôn, ói, nhức đầu, chóng mặt, tim đập hồi hộp.
Nếu điều trị kéo dài cần thử máu để kiểm tra nồng độ aminophylline trong cơ thể.
