#ETRETINATE/Thuốc có cấu tạo hoá học tương tự như Vitamin A, được dùng trong bệnh vẩy nến.
Chỉ được dùng trong bệnh viêm khi các thuốc khác không có hiệu quả.
Thuốc làm giảm quá trình tạo sừng ở da.
Tác dụng phụ:
Có thể hại gan, tăng mỡ trong máu cho nên phải theo dõi chức năng gan và lượng mỡ trong máu trong quá trình điều trị.
Không được dùng cho phụ nữ mang thai vì ảnh hưởng lên bào thai, không nên có con ít nhất hai năm kể từ ngày ngưng thuốc, không nên hiến máu ít nhất một năm từ lúc ngưng thuốc.
#EUMOSONE-G cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Eumovate thích hợp cho điều trị chàm (eczema và viêm da tất cả các dạng, bao gồm:
-chàm thể tạng dị ứng,
-viêm da tiếp xúc với ánh sáng,
-viêm tai ngoài,
-viêm da tiên phát do kích thích và dị ứng (kể cả hăm do quấn tã,
-ngứa sẩn cục,
-viêm da tiết bã nhờn,
-phản ứng da do côn trùng đốt.
Eumovate có thể dùng như điều trị duy trì giữa các đợt điều trị bằng corticoid tại chỗ mạnh hơn.
Eumosone-G được chỉ định trong các trường hợp như trên, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm khuẩn thứ phát.
Eumosone-M được chỉ định trong tất cả các trường hợp được chỉ định cho Eumovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn hoặc do nấm.
Chống chỉ định:
-Nhiễm trùng da tiên phát do virus (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu, và quá mẫn cảm với các chế phẩm hoặc với bất cứ thành phần nào của nó.
Không được dùng Eumovate trong điều trị những tổn thương da do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm tiên phát.
Quá mẫn cảm với thành phần của chế phẩm.
Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho viêm tai ngoài nếu màng nhĩ đã bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.
#EUMOSONE-M cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Eumovate thích hợp cho điều trị chàm (eczema và viêm da tất cả các dạng, bao gồm:
-chàm thể tạng dị ứng,
-viêm da tiếp xúc với ánh sáng,
-viêm tai ngoài,
-viêm da tiên phát do kích thích và dị ứng (kể cả hăm do quấn tã,
-ngứa sẩn cục,
-viêm da tiết bã nhờn,
-phản ứng da do côn trùng đốt.
Eumovate có thể dùng như điều trị duy trì giữa các đợt điều trị bằng corticoid tại chỗ mạnh hơn.
Eumosone-G được chỉ định trong các trường hợp như trên, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm khuẩn thứ phát.
Eumosone-M được chỉ định trong tất cả các trường hợp được chỉ định cho Eumovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn hoặc do nấm.
Chống chỉ định:
-Nhiễm trùng da tiên phát do virus (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu, và quá mẫn cảm với các chế phẩm hoặc với bất cứ thành phần nào của nó.
Không được dùng Eumovate trong điều trị những tổn thương da do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm tiên phát.
Quá mẫn cảm với thành phần của chế phẩm.
Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho viêm tai ngoài nếu màng nhĩ đã bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.
#EUMOVATE cream/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Eumovate thích hợp cho điều trị chàm (eczema và viêm da tất cả các dạng, bao gồm:
-chàm thể tạng dị ứng,
-viêm da tiếp xúc với ánh sáng,
-viêm tai ngoài,
-viêm da tiên phát do kích thích và dị ứng (kể cả hăm do quấn tã,
-ngứa sẩn cục,
-viêm da tiết bã nhờn,
-phản ứng da do côn trùng đốt.
Eumovate có thể dùng như điều trị duy trì giữa các đợt điều trị bằng corticoid tại chỗ mạnh hơn.
Eumosone-G được chỉ định trong các trường hợp như trên, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm khuẩn thứ phát.
Eumosone-M được chỉ định trong tất cả các trường hợp được chỉ định cho Eumovate, nhưng khi có, hoặc nghi ngờ có, hoặc dễ xảy ra, nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn hoặc do nấm.
Chống chỉ định:
-Nhiễm trùng da tiên phát do virus (ví dụ:herpes simplex, thủy đậu, và quá mẫn cảm với các chế phẩm hoặc với bất cứ thành phần nào của nó.
Không được dùng Eumovate trong điều trị những tổn thương da do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm tiên phát.
Quá mẫn cảm với thành phần của chế phẩm.
Chế phẩm chứa gentamicin không nên dùng cho viêm tai ngoài nếu màng nhĩ đã bị thủng vì nguy cơ nhiễm độc tai.
#EURAX/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Ngứa do nhiều nguồn gốc khác nhau như ngứa vô căn, ngứa ở người già, ngứa vùng hậu môn-sinh dục, ngứa do dị ứng, vàng da, tiểu đường và các vết đốt do côn trùng.
Trị chí, rận.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
#EXOMUC/(Hỗn dịch
Chỉ định:
-Bệnh phổi:viêm phế quản-phổi, viêm khí phế quản cấp và mãn, phòng ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, đa tiết phế quản, khí phế thủng.
-Bệnh tai mũi họng:viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, viêm tai thanh dịch,...Chống chỉ định:
-Phénylcétone niệu (do có aspartam trong thành phần của thuốc.
#EXTRA DEEP HEAT/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
-Thấp khớp, viêm khớp.
-Đau lưng hay đau cứng vai trong công việc.
-Đau khớp ở khuỷu tay, đầu gối và mắt cá chân.
-Đau và mỏi cơ sau các hoạt động thể dục thể thao hoặc ở người già.
#FAMOTIDINE/Thuốc thế hệ mới dùng để điều trị loét dạ dày-tá tràng viêm thực quản, có nguồn gốc histamin.
Thuốc tác động bằng cách làm giảm tiết acid trong dạ dày nên tạo điều kiện lành ổ loét.
#FASIGYNE/(Viên nén
Chỉ định:
Dự phòng:Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa.
Điều trị những nhiễm khuẩn sau:Nhiễm khuẩn kỵ khí như:
-nhiễm khuẩn trong phúc mạc:viêm phúc mạc, áp-xe.
-nhiễm khuẩn phụ khoa:viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, áp-xe tử cung-buồng trứng.
-nhiễm khuẩn huyết.
-nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
-nhiễm khuẩn da và mô mềm.
-nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới:viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp-xe phổi.
Viêm âm đạo không đặc hiệu.
Viêm loét lợi cấp tính.
Bệnh Trichomonas đường niệu dục ở cả nam lẫn nữ.
Bệnh Giardia.
Bệnh amip ruột.
Bệnh amip gan.
Chống chỉ định:
-Fasigyne chống chỉ định trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, bà mẹ đang cho con bú, những bệnh nhân có rối loạn thần kinh thực thể và những bệnh nhân có quá mẫn đã biết với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Giống như các thuốc có cấu trúc tương tự khác, Fasigyne cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử hay có rối loạn tạo máu, mặc dù không ghi nhận được bất thường về huyết học kéo dài nào trên lâm sàng cũng như trong nghiên cứu trên thú vật với tinidazole.
#FELDENE/(Thuốc tiêm, Viên nén, Viên nang
Chỉ định:
Feldene là một thuốc chống viêm không steroid được chỉ định cho nhiều trường hợp khác nhau cần tác động chống viêm và/hoặc giảm đau, như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (bệnh khớp, bệnh khớp thoái hóa, viêm dính đốt sống, bệnh cơ xương cấp tính, gút cấp, đau sau can thiệp phẫu thuật và chấn thương cấp, thống kinh nguyên phát ở bệnh nhân lớn hơn 15 tuổi, làm hạ sốt và giảm đau gặp trong viêm cấp đường hô hấp trên.
Chống chỉ định:
-Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Không nên dùng Feldene cho những bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Có khả năng xảy ra mẫn cảm chéo với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Không nên dùng Feldene cho bệnh nhân bị những triệu chứng như hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay do dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Không nên dùng Feldene dạng tọa dược cho những bệnh nhân bị các sang thương viêm ở trực tràng hay hậu môn, hay cho những bệnh nhân có tiền sử vừa mới chảy máu trực tràng hay hậu môn.
#FEMARA/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo, trước đã được điều trị bằng các thuốc kháng estrogen.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với hoạt chất hay với tá dược của thuốc.
Thời kỳ nội tiết trước khi tắt kinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
#FENISTIL 24/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng những rối loạn có tính chất dị ứng ở da và đường hô hấp như mày đay, ngứa kèm theo các bệnh da phát ban (eczema và các trường hợp có liên quan, viêm mũi theo mùa và viêm mũi kéo dài.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
#FENOPROFEN/Thuốc kháng viêm không steroid, dùng điều trị giảm đau trong các bệnh thấp khớp, viêm xương khớp, bệnh thống phong (gút, bong gân.
Tác dụng phụ:
Cũng như các thuốc cùng họ khác.
Fenoprofen có một số tác dụng phụ như:xót dạ dày, tăng cao nguy cơ loét dạ dày, tá tràng.
#FITOVIT/(Viên nang
Chỉ định:
-Suy nhược toàn thân, suy giảm hệ thống bảo vệ cơ thể, hội chứng suy nhược do những nguồn gốc khác nhau.
-Trạng thái căng thẳng tâm lý kéo dài, trầm trọng về thể xác và tâm thần, thời kỳ dưỡng bệnh, hồi phục sau đợt bệnh nặng.
-Các rối loạn ở não, sa sút trí nhớ, giảm khả năng chú ý tập trung.
-Giúp phát triển cơ thể ở trẻ em.
-Giai đoạn đầu của xơ vữa động mạch có tăng lượng cholesterol và lipid toàn phần trong huyết tương.
-Rối loạn đường tiêu hóa (ăn không ngon, sụt cân, chứng khó tiêu, giảm khả năng sinh dục.
Chống chỉ định:
-Không có.
#FITOVIT/(Xiro
Chỉ định:
-Suy nhược toàn thân, suy giảm hệ thống bảo vệ cơ thể, hội chứng suy nhược do những nguồn gốc khác nhau.
-Trạng thái căng thẳng tâm lý kéo dài, trầm trọng về thể xác và tâm thần, thời kỳ dưỡng bệnh, hồi phục sau đợt bệnh nặng.
-Các rối loạn ở não, sa sút trí nhớ, giảm khả năng chú ý tập trung.
-Giúp phát triển cơ thể ở trẻ em.
-Giai đoạn đầu của xơ vữa động mạch có tăng lượng cholesterol và lipid toàn phần trong huyết tương.
-Rối loạn đường tiêu hóa (ăn không ngon, sụt cân, chứng khó tiêu, giảm khả năng sinh dục.
Chống chỉ định:
-Không có.
#FLAGENTYL/(Viên bao
Chỉ định:
Bệnh amib ở ruột và ở gan.
Bệnh giardia.
Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas vaginalis.
Viêm âm đạo không đặc hiệu (nhiễm khuẩn âm đạo.
Chống chỉ định:
-Quá nhạy cảm đối với dẫn xuất imidazol.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
#FLAGYL oral/(Viên bao
Chỉ định:
-Bệnh do amib.
-Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas.
-Viêm âm đạo không đặc hiệu.
-Bệnh do Giardia intestinalis.
-Điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.
-Điều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.
-Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với imidazole.
#FLAVOXATE/Thuốc chống co thắt dùng để giảm đau trong một số bệnh như nhiễm trùng đường tiểu, tiểu lắt nhắt.
Có thể gây ra một số tác dụng phụ như nhìn mờ, khô miệng.
#FLIXONASE/(Thuốc phun mù
Chỉ định:
Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô và viêm mũi quanh năm.
Polyp mũi.
Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#FLIXOTIDE/(Thuốc phun mù
Chỉ định:
Người lớn:Điều trị dự phòng trong:Hen phế quản nhẹ (giá trị PEF cao hơn 80% so với bình thường với thay đổi sáng chiều dưới 20%.
Bệnh nhân cần dùng thuốc giãn phế quản không đều đặn nay sử dụng nhiều hơn bình thường.
Hen phế quản vừa (giá trị PEF 60-80% so với bình thường với thay đổi sáng chiều 20-30%.
Bệnh nhân cần dùng thuốc trị hen phế quản thường xuyên.
Bệnh nhân bị hen phế quản không ổn định hay nặng hơn khi sử dụng thuốc dự phòng hiện có hay chỉ đơn thuần dùng một loại thuốc giãn phế quản.
Hen phế quản nặng (giá trị PEF dưới 60% so với bình thường với thay đổi sáng chiều 30%.
Bệnh nhân bị hen phế quản nặng mãn tính.
Khi dùng fluticasone propionate hít, nhiều bệnh nhân bị lệ thuộc corticosteroid đường toàn thân để kiểm soát đầy đủ các triệu chứng có thể được giảm đáng kể hay không còn cần phải dùng corticosteroid đường uống.
Trẻ em:Bất kỳ trẻ em nào cần dùng thuốc hen phế quản dự phòng, bao gồm những bệnh nhi không được kiểm soát với các thuốc dự phòng hiện có.
Chống chỉ định:
-Flixotide Inhaler và Accuhaler chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
