#EPIVIR/(Dung dịch thuốc nước, Viên nén
Chỉ định:
Epivir kết hợp với Retrovir được chỉ định để điều trị:
-Người lớn nhiễm HIV với suy giảm miễn dịch tiến triển (số lượng CD4 <= 500 tế bào/mm3 mà chưa được điều trị chống retrovirus trước đó.
-Người lớn nhiễm HIV với suy giảm miễn dịch tiến triển mà trước đó đã được điều trị bằng Retrovir.
-Trẻ em nhiễm HIV (>= 3 tháng với suy giảm miễn dịch tiến triển mà trước đó chưa được điều trị hoaồc đã được điều trị bằng Retrovir.
Chống chỉ định:
-Epivir chống chỉ định nếu bệnh nhân bị dị ứng với lamivudine hay bất cứ thành phần nào có trong chế phẩm.
#EPREX/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Điều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhân người lớn thẩm phân máu, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, bệnh nhân tiền
-thẩm phân và ở những bệnh nhân nhi đang thẩm phân máu.
-Điều trị thiếu máu ở bệnh nhân ung thư không phải dạng tủy bào (có hay không có hoá trị liệu và ngăn ngừa thiếu máu ở các bệnh nhân ung thư không phải dạng tủy bào đang điều trị với một tác nhân hóa trị liệu.
-Điều trị thiếu máu ở các bệnh nhân nhiễn HIV đang được điều trị bằng zidovudine có mức erythopoietin nội sinh <= 500mU/ml.
-Làm nhanh việc lấy máu tự thân trong chương trình gửi máu trước và làm giảm nguy cơ của việc truyền máu dị thân ở những bệnh nhân có Hct 33-39% mà đã được lên chương trình cho một cuộc phẫu thuật lớn có chọn lọc và dự kiến cần nhiều máu hơn lượng máu mà họ có thể có được thông qua kỹ thuật lấy máu tự thân không sử dụng Epoetin alfa.
Chống chỉ định:
-Cao huyết áp không kiểm soát được.
-Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#EQUAL/(Thuốc bột uống, Viên nén
Chỉ định:
Chất ngọt dành cho người tiểu đường.
Chống chỉ định:
-Phenylketonuria.
#ERCÉFURYL/(Hỗn dịch, Viên nang
Chỉ định:
Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt cao, dấu hiệu nhiễm trùng-nhiễm độc....
Trong điều trị tiêu chảy, việc bù nước luôn cần thiết.
Mức độ bù nước và đường đưa nước vào cơ thể (uống hoặc tiêm truyền tùy thuộc vào mức độ tiêu chảy và cơ địa của bệnh nhân.
Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với dẫn xuất của nitrofurane.
Trẻ sinh thiếu tháng và sơ sinh (0 đến 1 tháng tuổi.
#ERGOCALCIFEROL/Còn được gọi là calciferol hay vitamin D2.
#ERGONOVINE/Thuốc dùng để cầm máu tử cung sau khi sinh, sẩy thai hoặc phá thai.
Thường thì chích một lần, có khi dùng dạng viên nén.
Thuốc làm co thắt cơn trơ tử cung giúp ngưng xuất huyết.
#ERGOT/Một loại chế phẩm chiết xuất từ nấm Claviceps purpurea, mọc trên lúa mạch đen và một số ngũ cốc khác.
Chứa một vào alkaloid có tác dựng độc tính và dược tính.
Dược phẩm quan trọng nhất từ nấm này được gọi là Ergotamin-dùng điều trị bệnh đau nửa đầu – và Ergonovine dùng cầm máu tử cung sau sinh, sau sẩy thai hoặc phá thai.
Trước đó ergot đựơc biết đến như một chất độc (bánh mì làm từ lúa mạch đen có nhiễm loại nếm trên, gây ngộ độc ergot.
Triệu chứng ngộ độc bao gồm:hoại thư đầu ngón tay ngón chân, co giật, rối loạn tâm thần đôi khi gây chết người.
#ERGOTAMINE/Thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị bệnh đau nửa đầu, theo cơ chế làm co những mạch máunão đã bị giãn ra và được dùng luân phiên với thuốc giảm đau.
Ergotamine có hiệu quả rõ rệt nhất khi cơn đau chớm xuất hiện và ít hiệu quả khi đã đau nhiều, có khi còn làm nôn mửa trầm trọng thêm.
#ERYHROMMYCIN/Thuốc kháng sinh dùng để điều trị nhiễm khuẩn da, phổi, họng, tai, đặc biệt hữu hiệu trong bệnh ho gà.
Ở trẻ con dưới 8 tuổi, Erthromycin dùng thay thế cho tetracylin (tetracylin làm vàng răng.
Tác dụng phụ:
Có thể gặp:nôn ói, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, sẩn ngứa….
#ERYLIK/(Gel
Chỉ định:
Mụn trứng cá mức độ trung bình.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
#ERYTHROGEL/(ERYTHROGEL4%, ERYACNE 4% Gel
Chỉ định:
Điều trị mụn trứng cá.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#ESORID/(Viên nén
Chỉ định:
Suy giảm khả năng làm trống dạ dày, viêm thực quản trào ngược, rối loạn tiêu hóaChống chỉ định:
-Xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hay thủng ruột.
Phụ nữ có thai.
#ESTRADIOL/Chất quan trọng nhất trong nhóm nội tiết tố sinh dục nữ, ảnh hưởng trực tiếp lên chức năng sinh dục và phát triển tuyến vú.
Estradiol tổng hợp dưới dạng viên nén được sử dụng điều trị những triệu chứng và biến chứng của thời kỳ mãn kinh, bệnh thiểu năng sinh dục nữ.
Có nhiều dạng dùng:viên uống, thuốc tiêm hoặc miếng dán trên da.
#ESTROGEN/Thuốc thông dụng:
-Dienestrol Diethylstibestrol.
-Estradiol Estriol Ethynylestradiol.
Lưu ý:Hút thuốc lá khi uống thuốc Estrogen làm rối loạn đông máu có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi hoặc tai biến mạch máu não.
Hai nhóm thuốc trên được tổng hợp và sử dụng để ngừa thai hoặc để thay thế estrogen tự nhiên của cơ thể.
Thường dùng kết hợp với nhóm thuốc Progestogen.
Estrogen ức chế sự sản xuất nội tiết tố sinh dục (chất nội tiết kích thích hoạt động các tế bào của buống trứng.
Estrogen liều cao đựơc sử dụng như một thuốc ngừa thai sau giao hợp.
Estrogen tổng hợp được sử dụng để điều trị, hoặc trong một số trường hợp, phòng ngừa những triệu chứng và rối loạn trong thời kỳ mãn kinh (viêm teo âm đạo, loãng xương…, hoặc có thể dùng điều trị một số bệnh vô sinh, thiểu năng sinh dục nữ, rong kinh nguyệt, ung thư tiền liệt tuyến, và một vài loại ung thư vú.
Tác dụng phụ:
Estrogen có thể làm căng đau vú, tăng cân, buồn nôn, trầm cảm, nhức nửa đầu, hoặc xuất huyết âm đạo giữa hai kỳ kinh.
Thường thì các triệu chứng trên giảm dần sau hai đến ba tháng, nhưng nếu còn kéo dài hơn, nên sử dụng loại estrogen khác.
Estrogen dạng kem bôi âm đạo không nên dùng thường xuyên để tránh ảnh hưởng lên cơ thể.
Estrogen ảnh hưởng lên qua trình đông máu nên không đựơc dùng cho người có tiền sử bản thân hay gia đình bị tai biến mạch máu não, tắc mạch phổi, tắc tĩnh mạch sâu, hoặc trên người sắp mổ.
Estrogen làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp, cũng không nên sử dụng trên người có thai vì ảnh hưởng lên bào thai.
#ETHAMBUTOL/Thuốc kết hợp với một số thuốc khác để điều trị bệnh lao.
Thường ít khi gây tác dụng phụ, nếu có chăng là gây viêm thần kinh thị giác làm nhìn mờ.
#ETHANOL/Tên hoá học của cồn trong một số loại rượu, bia.
Còn được gọi là ethyl alcohol.
#ETHER/Chất lỏng không màu dùng gây mê đường hít, là một trong những chất gây mê đầu tiên.
Ether dễ sử dụng và ít có nguy cơ quá liều tuy nhiên dễ cháy nổ nên người ta đã thay thế bằng thuốc khác.
#ETHINYLESTRADIOL/Một loại nội tiết tố estrogen tổng hợp, chủ yếu dùng để ngừa thai (phối hợp với progesterone, điều trị thiểu năng sinh dục nữ, một số triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt.
#ETHOSUXIMIDE/Thuốc chống động kinh dùng trong loại động kinh cơn nhỏ, rất được ưa dùng vì hiếm khi gây ra buồn ngủ hoặc tổn thương gan.
Tuy nhiên thuốc này có thể gây buồn nôn, ói, hoặc ảnh hưởng lên quá trình tạo máu ở tuỷ xương gây ra bệnh thiếu máu bất sản.
Các dạng động kinh khác không đáp ứng tốt với thuốc này.
#ETHYL CHLORIDE/Chất lỏng không màu, dễ cháy trước đây được dùng như thuốc mê, nay dùng làm thuốc giảm đau.
Xịt lên da, thuốc sẽ bốc hơi nhanh làm da lạnh đi nên giảm cảm giác đau hoặc ngứa.
Có thể làm thuốc tê tại chỗ trong tiểu phẫu...
