#DUSPATALIN/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đau có liên quan đến rối loạn chức năng co thắt ở ống tiêu hóa và đường mật.
#DUXIL/(Viên bao
Chỉ định:
Duxil được dùng điều trị các triệu chứng giảm sút trí tuệ bệnh lý ở người già (như không tập trung, mất trí nhớ....
Duxil được đề nghị trong:
-các rối loạn màng mạch
-võng mạc có nguồn gốc do thiếu máu cục bộ,
-các rối loạn tiền đình ốc tai có nguồn gốc do thiếu máu cục bộ.
Duxil được chỉ định sau các tai biến thiếu máu não cục bộ.
Chống chỉ định:
-Không phối hợp với IMAO.
#DYSKINÉBYL/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng trong các rối loạn khó tiêu.
Điều trị hỗ trợ trong bệnh sỏi mật (làm giảm các yếu tố nguy cơ gây lắng đọng cholesterol.
#ECAZIDE/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị cao huyết áp trong trường hợp thất bại với đơn trị liệu chỉ dùng một thuốc ức chế men chuyển.
Chống chỉ định:
-Liên quan đến captopril:
-Quá mẫn cảm với captopril.
-Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke do dùng thuốc ức chế men chuyển.
-Phụ nữ có thai hoặc cho con bú (xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Chống chỉ định: tương đối:
-Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium.
-Hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.
-Tăng kali huyết.
Liên quan đến hydrochlorothiazide:
-Quá mẫn cảm với sulfamide.
-Suy thận nặng (thanh thải créatinine dưới 30 ml/phút.
-Bệnh lý não do gan.
Chống chỉ định: tương đối:
-Lithium và các thuốc không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh:
#ECONAZOLE/Thuốc kháng nấm, Econazole đươc sử dụng dứơi dạng mỡ để điều trị nấm da và dạng mỡ hoặc dạng viên đặt để điều trị bệnh nấm candida ở âm đạo.
Thuốc tác động nhanh có tác dụng trong vòng hai ngày.
Tác dụng phụ:
Kích thích da (rất ít xảy ra.
#EDNYT/(Viên nén
Chỉ định:
Tất cả các độ cao huyết áp vô căn:Ednyt có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác.
Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Ednyt ít có tác dụng.
Cao huyết áp thận:Trong trường hợp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh.
Suy tim:Dùng phụ trị.
Chống chỉ định:
-Nhạy cảm với enalapril.
Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.
Trong trường hợp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lợi kali.
#EFFERALGAN/(Dung dịch thuốc nước, Thuốc bột uống, Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các bệnh gây đau và/hoặc sốt.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với paracétamol.
-Suy tế bào gan.
#EFFERALGAN CODÉINE/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Các cơn đau vừa phải hoặc dữ dội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên khác.
Chống chỉ định:
-Trẻ em dưới 15 kg.
-Tiểu phenylcetone (do có aspartam.
Liên quan đến paracétamol:
-quá mẫn cảm với paracétamol;
-suy chức năng gan.
Liên quan đến codéine:
-quá mẫn cảm với codéine;
-suy hô hấp.
#EFFERALGAN vitamine C/(Viên nén sủi bọt
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các bệnh gây đau mức độ nhẹ và trung bình và/hoặc sốt.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với paracétamol.
-Suy tế bào gan.
-Sỏi thận khi liều dùng của vitamine C trên 1 g/ngày.
#ELOMET 1/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Mometasone furoate là một corticosteroid có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng.
Dạng lotion của thuốc có thể bôi được cho các sang thương trên da đầu.
#ELOMET 2/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm và ngứa trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid như bệnh vẩy nến và viêm da dị ứng.
Dạng lotion của thuốc có thể bôi được cho các sang thương trên da đầu.
#ELOXATIN/(Thuốc bột pha tiêm-50mg,100 mg
Chỉ định:
Oxaliplatin được khuyên dùng như liệu pháp hàng đầu để điều trị ung thư đại-trực tràng có di căn bằng cách kết hợp với 5-fluorouracil và folinic acid.
Chống chỉ định:dùng trên bệnh nhân quá mẫn với oxaliplatin.
-Đang cho con bú.
-Suy tủy:bạch cầu đa nhân trung tính dưới 2x109/l và/hay tiều cầu < 100x109/l.
-Bệnh thần kinh ngoại biên có rối loạn chức năng trước khi dùng liệu trình đầu tiên.
-Suy thận nặng:độ thanh thải của creatinine < 30 ml/phút.
#ENALAPRIL/Là loại thuốc ức chế ACE để điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim (giảm hiệu quả bơm máu.
Được dùng chung với thuôc lợi tiểu.
Enapril được công bố năm 1986.
#ENANTONE/(Viên nang-LP3,75mg
Chỉ định:
-Điều trị ung thư tuyến tiền liệt có di căn.
-Điều trị dậy thì sớm (trước 8 tuổi ở trẻ nữ và trước 10 tuổi ở trẻ nam.
-Lạc nội mạc tử cung ở cơ quan sinh dục và ngoài cơ quan sinh dục (từ giai đoạn I đến giai đoạn IV.
Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị lạc nội mạc tử cung được giới hạn ở phụ nữ từ 18 tuổi trở lên.
Thời gian điều trị được giới hạn trong vòng 6 tháng (xem phần Tác dụng ngoại ý.
Không nên lặp lại một đợt điều trị thứ hai với Enantone hay với một thuốc tương tự GnRH khác.
-Điều trị ung thư vú có di căn lệ thuộc vào nội tiết tố ở phụ nữ trước giai đoạn mãn kinh khi cần phải ngưng chức năng của buồng trứng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với GnRH, với các chất tương tự GnRH hay với một trong các thành phần của thuốc.
-Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
-Phụ nữ có thai hay cho con bú:xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#ENDOXAN/(Thuốc bột pha tiêm, Viên bao
Chỉ định:
Endoxan được sử dụng trong chương trình đa hóa trị liệu hay đơn trị liệu trong:Các bệnh bạch cầu:Bệnh bạch cầu dòng lympho bào và dòng tủy bào cấp hay mãn.
U hạch ác tính:Bệnh Hodgkin, ung thư hạch không Hodgkin, u tương bào.
U tạng đặc ác tính có di căn và không di căn:Ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ, u nguyên bào thần kinh, sarcoma Ewing.
Các bệnh tự miễn tiến triển:Như viêm khớp dạng thấp, bệnh khớp do vẩy nến, Lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm mạch máu hệ thống (kèm hội chứng thận hư, một số thể viêm cầu thận (kèm hội chứng thận hư, bệnh nhược cơ nặng, thiếu máu tán huyết tự miễn, bệnh ngưng kết tố lạnh.
Điều trị ức chế miễn dịch trong ghép tạng.
Chống chỉ định:
-Endoxan không nên sử dụng ở những bệnh nhân sau:
-Được biết có quá mẫn cảm với cyclophosphamide.
-Chức năng tủy xương bị suy giảm trầm trọng (đặc biệt ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc độc tế bào và/hoặc xạ trị.
-Viêm bàng quang.
-Tắc nghẽn đường dẫn tiểu.
-Nhiễm trùng giai đoạn hoạt động.
-Có thai và cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#ENERVON-C/(Viên bao
Chỉ định:
Cung cấp cho cơ thể các yếu tố cơ bản cần cho sự tăng trưởng và củng cố hệ thống miễn dịch cơ thể chống lại các stresse:trong giai đoạn tăng trưởng, các trường hợp phải cố gắng về thể chất và tinh thần, lúc có thai và lúc nuôi con bú, các rối loạn về tim mạch, dạ dày ruột và gan, các nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, cường giáp, tình trạng sốt và ngộ độc, chấn thương, trước và sau khi can thiệp phẫu thuật.
Cung cấp cho cơ thể các vitamine trong trường hợp thiếu do chế độ ăn uống không cân đối, thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, người già, người nghiện rượu kinh niên, bệnh nhân đái tháo, giai đoạn dưỡng bệnh.
Dự phòng và điều trị trường hợp thiếu vitamine chuyên biệt trong các bệnh thiếu máu, bệnh Sprue, Béri
-Béri, Scorbut, bệnh Pellagra, trong và sau khi điều trị bằng X quang, trong trường hợp điều trị kéo dài bằng kháng sinh, thuốc kháng lao...
#ENGERIX-B/(Hỗn dịch
Chỉ định:
Engerix-B được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động chống nhiễm tất cả những phó chủng đã biết của HBV trên các đối tượng được xem là có nguy cơ tiếp xúc với HBV ở mọi lứa tuổi.
Viêm gan D cũng có thể được ngăn ngừa qua việc chủng ngừa với Engerix-B, vì viêm gan D (gây bởi tác nhân delta không xảy ra nếu không nhiễm viêm gan B.
Về lâu dài, việc chủng ngừa viêm gan siêu vi B không những làm giảm tỷ lệ mắc bệnh này mà còn cả các biến chứng mạn tính như viêm gan B mạn tính thể hoạt động và xơ gan.
Ở những vùng có tần suất viêm gan B thấp, việc chủng ngừa được đề nghị đặc biệt cho những đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao, tuy nhiên, việc tiêm chủng rộng rãi cho tất cả các trẻ nhỏ và thanh thiếu niên sẽ góp phần kiểm soát bệnh viêm gan siêu vi B trong cộng đồng.
Ở những vùng có tần suất viêm gan B trung bình hoặc cao, với phần lớn dân số có nguy cơ nhiễm HBV, chiến lược tốt nhất là tiêm chủng rộng rãi cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, cũng như người lớn thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao.
Tổ chức Y tế Thế giới, Hội đồng Tư vấn Thực hành Tiêm chủng Hoa kỳ (ACIP và Hội Nhi Khoa Hoa Kỳ khuyến cáo rằng việc chủng ngừa cho trẻ sơ sinh và/hoặc thanh thiếu niên là chiến lược tối ưu để kiểm soát bệnh viêm gan B ở mọi quốc gia.
Những đối tượng được ghi nhận là có nguy cơ lây nhiễm cao:
-Nhân viên y tế.
-Bệnh nhân thường xuyên nhận các chế phẩm từ máu.
-Nhân viên và cư dân ở những nơi tập trung.
-Người có nguy cơ cao do hành vi hoạt động tình dục.
-Người tiêm chích ma túy.
-Người du lịch đến vùng có viêm gan B lưu hành cao.
-Trẻ sinh từ mẹ mang HBV.
-Đối tượng xuất xứ từ những vùng có viêm gan B lưu hành cao.
-Bệnh nhân thiếu máu tán huyết.
-Bệnh nhân nhận cơ quan ghép.
-Người tiếp xúc gần gũi trong gia đình với một trong các nhóm trên hoặc với bệnh nhân nhiễm HBV cấp hay mạn tính.
-Đối tượng có bệnh gan mạn tính hoặc có nguy cơ phát triển bệnh gan mạn tính (ví dụ:người mang virus viêm gan siêu vi C, người nghiện rượu.
-Những đối tượng khác:cảnh sát, nhân viên cứu hỏa, quân nhân và những người có khả năng tiếp xúc với HBV do công việc hoặc cách sống của họ.
Chống chỉ định:
-Không nên dùng Engerix-B cho những đối tượng được biết là quá mẫn cảm với một trong các thành phần của vaccin, hoặc những đối tượng có biểu hiện mẫn cảm với vaccin ở lần tiêm trước.
Nhiễm HIV không được xem là chống chỉ định đối với việc chủng ngừa viêm gan B.
#ENHANCIN/(Hỗn dịch, Viên nén
Chỉ định:
Enhancin được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn nhạy cảm:
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phổi, viêm phế-quản.
-Viêm tai giữa cấp.
-Viêm xoang.
-Nhiễm khuẩn đường tiểu.
-Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Chống chỉ định:
Tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm bêta-lactam.
#EPHEDRINE/Thuốc kích thích norepinephrine (một chất dẫn truyền thần kinh, được dùng chống sung huyết niêm mạc mũi, hoặc giãn phế quản trong bệnh suyễn.
Còn được dùng để giảm tình trạng mắt đỏ, say tàu xe, đái dầm ở trẻ con…
#EPINEPHRINE/Nội tiết tố tiết ra từ tuyến thượng thận, còn gọi là adrenalin, đã đựơc tổng hợp nhân tạo từ năm 1900.
Epinephrin và norepinephrine (nor-adrepin là hai chất tiết ra từ tuyến thượng thận nhằm đáp ứng những tín hiệu từ hệ thần kinh giao cảm (epinephrine của hệ thần kinh tự động.
Epinephrine làm tăng nhịp đập và sức co bóp của tim, giãm phế quản (giúp thông đường thở, co thắt mạch máu dưới da và ruột để tăng cường tưới máu cho cơ theo yêu cầu co bóp khi gắng sức.
Đôi khi Epinephrine được tiêm vào tĩnh mạch để điều trị những trường hợp ngừng tim, sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng trầm trọng, cơn suyễn cấp tính.
Trong phẫu thuật, epinephrine được điều trị bệnh tăng nhãn áp, trong khi mổ mắt (vì giảm áp lực nhãn cầu, dùng để giảm nghẹt mũi, cầm máu khi xuất huyết cam… Tác dụng phụ:
Có thể gặp:nhỏ mắt thường xuyên với dung dịch epinephrin có thể gây cảm giác phỏng rát, nhìn mờ hoặc một chấm sắc tố trên mắt.
Thuốc epinephrin nhỏ mũi có thể gây hồi hộp, bức rứt, lo lắng.
