#DIPYRIDAMOLE/Là một loại thuốc làm giảm sự dính kết tiểu cầu trong máu, do đó giúp ngăn ngừa sự thành lập các cục máu đông bất thường trong động mạch.
Dipyridamole được dùng cùng với aspirine và warfarin để phòng ngừa những cụa máu đông sau phẫu thuật tim.
Có thể dùng thuốc cho nhưng người mới bị nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật nối xuyên mạch vành.
Ngoài ra, dipyridamole còn làm giảm số cơn thiếu máu tạm thời (những triệu chứng của đột quỵ tồn tại =24 giờ.
Tác dụng phụ:
Đau đầu, đỏ bừng và hoa mắt.
#DIREXIODE/(Viên nén
Chỉ định:
Bệnh lỵ amib đường ruột:bổ sung thuốc diệt amib ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amib trong lòng ruột.
Được đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng-nhiễm độc....
Chống chỉ định:
Cường giáp.
Viêm da đầu chi do bệnh ruột.
Không dung nạp iode.
Trẻ còn bú.
#DISOPYRAMIDE/Là loại thuốc chống loạn nhịp được dùng để điều trị chứng nhịp tim nhanh bất thường, xảy ra sau nhồi máu cơ tim.
Tác dụng phụ:
Disopyramide làm giảm lực co cơ tim và vì vậy, đôi khi thuốc làm nặng thêm tình trạng suy tim,khô miệng, táo bón, mờ mắt.
#DISULFIRAM/Là loại thuốc có tác dụng như là một yếu tố ngăn cản việc úông rượu.
Disulfiram được dùng cho những bệnh nhân nghiện rượu (khi họ yêu cầu.
Nhưng thường phải phối hợp với chương trình tham vấn.
Bình thường rượu được biến đổi trong gan thành acetaidehyde, từ đó được phân huỷ thành acid acetic.
Disulfiram làm chậm quá trình phân huỷ acetaidehyde, làm tăng nồng độ chất này gây đỏ bừng mặt và đánh trống ngực.
Những triệu chứng này thường bắt đầu sau khi uống rượu một giờ và tồn tại trong nhiều giờ.
Tác dụng phụ:
Thường gây ra tình trạng ngủ lơ mơ, hơi thở mùi kim loại hoặc mùi tỏi, và cũng thường biến mất sau vài ngày.
uống một lượng lớn rượu khi đang dùng thuốc có thể gây bất tỉnh.
#DOBUTAMINE INJECTION ABBOTT/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dobutamine hydrochlorid USP được chỉ định khi liệu pháp tiêm là cần thiết để trợ giúp co cơ trong thời gian điều trị ngắn hạn đối với người lớn bị mất bù tim do giảm khả năng co cơ tim trong các bệnh tim hoặc do phẫu thuật tim.
Ở các bệnh nhân bị rung nhĩ kèm đáp ứng thất nhanh, phải dùng một chế phẩm digitalis trước khi bắt đầu điều trị bằng Dobutamine hydrochlorid.
Chống chỉ định:
-Dobutamine hydrochlorid là chống chỉ định cho các bệnh nhân bị bệnh hẹp phì đại dưới van động mạch chủ nguyên phát và ở những bệnh nhân có mẫn cảm trước đó với Dobutamine hydrochlorid tiêm USP.
#DOBUTREX/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Dùng Dobutrex khi cần làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu tuần hoàn.
Cũng dùng Dobutrex khi cần tăng sức co bóp cơ tim để điều trị sự gia tăng bất thường áp lực đổ đầy thất, có nguy cơ gây sung huyết phổi hay phù phổi.
Những nguyên nhân có thể dẫn đến những tình trạng giảm tưới máu bao gồm:Nguyên nhân do tim:
1 Suy tim cấp:
-Nhồi máu cơ tim cấp.
-Choáng do nguyên nhân tim.
-Sau phẫu thuật tim.
-Dùng quá liều thuốc giảm co bóp cơ tim như thuốc ức chế receptor b-adrenergic.
2 Suy tim mạn:
-Đợt suy tim mất bù cấp của suy tim ứ huyết mạn tính.
-Cần tăng co bóp cơ tim tạm thời trong suy tim mạn đợt tiến triển, Dobutrex được xem như là loại thuốc điều trị hỗ trợ dùng đồng thời với các thuốc làm tăng co bóp cơ tim dạng uống thường dùng, thuốc giãn mạch toàn thân và thuốc lợi niệu.
Nguyên nhân không phải do tim:1 Tình trạng giảm tưới máu cấp thứ phát sau chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, hoặc giảm thể tích máu với chỉ số huyết áp động mạch trung bình trên 70 mmHg, và áp lực mao mạch phổi bít lớn hơn hoặc bằng 18 mmHg, mà không có đáp ứng hữu hiệu sau khi đã bù thể tích tuần hoàn và làm tăng áp lực đổ đầy thất.
2 Giảm cung lượng tim thứ phát khi bệnh nhân thở máy với áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP.
Để chẩn đoán bệnh mạch vành, có thể dùng Dobutrex thay thế cho thử nghiệm gắng sức.
Nếu dùng Dobutrex cho mục đích này, phải thông báo cho người bệnh biết về mối nguy hiểm có thể xảy ra liên quan đến thử nghiệm này, và bắt buộc phải được theo dõi sát như khi làm các thử nghiệm chuẩn mực gắng sức, bao gồm cả việc theo dõi liên tục điện tâm đồ.
Chống chỉ định:
Không dùng cho người bệnh trước đó đã có biểu hiện quá mẫn cảm với Dobutrex.
#DODÉCAVIT/(Thuốc tiêm- 0,5mg/ml
Chỉ định:
Thiếu vitamine B12 đã được xác nhận do có rối loạn trong sự hấp thu:bệnh Biermer, dạ dày bị cắt toàn bộ, đoạn cuối hồi tràng bị cắt, bệnh Imerslund.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử dị ứng với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng họ.
-U ác tính:do vitamine B12 có tác động trên sự nhân bội tế bào và tăng trưởng mô, do đó có thể làm cho bệnh tiến triển kịch phát.
#DOGMATIL 50/(Viên nang
Chỉ định:
Trạng thái thần kinh ức chế.
Chống chỉ định:
-Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng.
#DOLARGAN/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
-Đau dữ dội không chế ngự được bằng các thuốc giảm đau không gây nghiện (đau hậu phẫu, chấn thương, nhồi máu cơ tim cấp.
-Dùng tiền phẫu để gia tăng hiệu lực thuốc gây mê.
-Cơn đau quặn mật, cơn đau quặn thận và niệu quản.
-Hen tim và phù phổi do suy tâm thất trái cấp.
-Đau do u không chế ngự được bằng các thuốc giảm đau nhẹ.
Chống chỉ định:
-Suy hô hấp, chấn thương đầu, tăng áp suất nội sọ.
-Hen phế quản, trước khi chẩn đoán bệnh.
#DOLFENAL/(Viên nén
Chỉ định:
Dolfenal được chỉ định để làm giảm các chứng đau về thân thể và đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu, đau răng, đau và sốt theo sau viêm các loại, đau kinh, đau hạ vị.
Chống chỉ định:
-Không dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.
#DOPAMINE/Là chất dẫn truyền thần kinh (chất hoá học được phóng thích từ đầu tận cùng của dây thần kinh được tìm thấy trong não và nhiều mạch máu xung quanh.
Dopamin ức chế các hoạt động thần kinh chuyên biệt và có vai trò quan trọng trong kiểm soát các hoạt động của cơ thể.
Tình trạng thiếu Dopamin trong nhân đáy (nhóm các tế bào thần kinh nằm sâu trong não gây bệnh Parkinson.
Dopamin tổng hợp được tiêm để cấp cứu sốc do nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm trùng máu và được dùng cho điều trị bệnh nhân suy tim nặng không đáp ứng với các loại thuốc khác.
Dopamin làm tăng hiệu quả nhịp tim và giúp áp suất máu trở lại bình thường.
#DOXEPIN/Là loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, rất hữu dụng trong việc điều trị những giai đoạn trầm cảm nặng.
Doxepin có tác dụng thứ phát mạnh hơn các loại thuốc chống trầm cảm khác, nên rất hữu hiệu đối với bệnh nhân khó ngủ.
#DOXORUBIXIN/Là loại thuốc chống ung thư, dùng đường tiêm, thường phối hợp với các loại thuốc chống ung thư khác.
Doxorubixin được dùng để điều trị các loại ung thư máu, bệnh Hodgkin, và ung thư phổi.
#DOXYCYLINE/Là loại thuốc nhóm Tetracyline.
Doxycyline có hiệu quả các loại kháng sinh thuộc nhóm tetracyline trong điều trị bệnh viêm tuyến tiền liệt mạn, bệnh viêm vùng chậu và những cơn cấp của chứng tiêu chảy khách du lịch.
Do đó có tác dụng dài hơn các loại tetrcyline khác, chỉ cần dùng 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn và khó tiêu, có thể giảm nếu uống doxyxyline trong bữa ăn (khác với các tetracyline khác, không bị giảm tác dụng khi uống thuốc giữa bữa ăn.
#DRIPTANE/(Viên nén
Chỉ định:
-Tiểu gấp ở phụ nữ, có tiểu són hay không, nhất là trong những trường hợp bàng quang không ổn định, trừ trường hợp tiểu không kiểm soát khi gắng sức.
-Tiểu dầm, chỉ khi có chứng cớ lâm sàng của một sự chưa trưởng thành của bàng quang (có rối loạn đi tiểu ban ngày.
-Triệu chứng bàng quang thần kinh co thắt.
Chống chỉ định:
-Tăng nhãn áp góc đóng.
-Hội chứng tiểu khó nói chung, và đặc biệt là u xơ tiền liệt tuyến.
-Chứng nhược cơ nặng.
-Viêm phế quản mạn tính.
-Mất trương lực tiêu hóa.
-Trẻ em dưới 5 tuổi.
-Chỉ bị tiểu dầm vào ban đêm.
#DUPHALAC/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng táo bón.
-Bệnh não gan.
Chống chỉ định:
-Các bệnh lý đại tràng viêm thực thể (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn..., hội chứng tắc hoặc bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
-Chế độ kiêng galactose do trong thành phần của thuốc có một loại đường tương tự (8%.
#DUPHASTON/(Viên bao
Chỉ định:
-Các rối loạn liên quan đến sự giảm progestérone (nhất là hội chứng tiền kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều do rối loạn hoặc không rụng trứng, các bệnh vú lành tính, các chứng đau vú, thời kỳ tiền mãn kinh....
-Thời kỳ mãn kinh được xác nhận (bổ sung điều trị bằng estrogène.
-Vô sinh do suy hoàng thể.
-Dọa sẩy thai hoặc sẩy thai liên tiếp đã được xác nhận là do suy hoàng thể.
-Lạc nội mạc tử cung.
#DURALYN-CR/(Viên nang
Chỉ định:
Làm giảm triệu chứng hoặc phòng ngừa hen phế quản và tình trạng co thắt phế quản còn đảo ngược được ở người viêm phế quản mạn tính và khí thũng phổi.
Chống chỉ định:
-Tăng mẫn cảm với bất kỳ xanthin nào; viêm loét tiêu hóa; đang bị bệnh động kinh (trừ phi đang được dùng thuốc chống động kinh thích hợp.
#DURASAL-CR/(Viên nang
Chỉ định:
Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.
#DUROGESIC/(Cao
Chỉ định:
Giảm đau mạnh đòi hỏi sử dụng thuốc giảm đau opioid.
Chống chỉ định:
-Bệnh nhân được biết nhạy cảm với fentanyl hoặc chất dính có trong thành phần miếng dán.
