#DICLOFENAC/Là loại thuốc chống viêm không steroid được dùng để giảm đau trong các bệnh viêm khớp.
Tác dụng phụ:
Thường thấy là đau dạ dày – ruột, nhức đầu, hoa mắt.
#DICUMAROL/Là loại thuốc chống đông máu thường được dùng chủ yếu để phòng ngừa hoặc điều trị thuyên tắc tĩnh mạch.
Cũng giống như tất cả các loại thuốc chống đông máu, lượng thuốc trong máu phải được kiểm tra bằng thử nghiệm đông máu thường xuyên.
#DICYCLOMINE/Là loại thuốc chống co thắt được dùng để giảm đau bụng trong hội chứng kích thích ruột và đau bụng trẻ sơ sinh.
dycyclomine có thể gây khô miệng, thị lực kém và táo bón.
#DICYNONE/(Viên nén
Chỉ định:
Nội khoa:
-Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết:chân nặng, dị cảm, chuột rút, đau nhức, bứt rứt khi nằm.
-Hỗ trợ điều trị các trường hợp xuất huyết do rối loạn chức năng của tính bền mao mạch:mảng bầm máu, đốm xuất huyết, chảy máu nướu răng, chảy máu cam.
Nhãn khoa:điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến tuần hoàn võng mạc và/hay mạch mạc.
Phụ khoa:điều trị các rối loạn mao mạch tĩnh mạch và xuất huyết trong phụ khoa.
#DIENESTROL/Là loại thuốc estrogen được dùng ở dạng thuốc mỡ để điều trị viêm teo âm đạo, sau mãn kinh.
#DIETHYSTILBESTROL/(DES Là loại thuốc nhạy theo kích thích tố estrogen tự nhiên:estrsdiol có thể được dùng để thay thế hoặc bổ sung cho estrogen.
Diethystilbestrol (DES được dùng để điều trị triệu chứng của suy tuyến sinh dục, triệu chứng của mãn kinh (như cảm giác nóng bừng, dổ mồ hôi và viêm teo âm đạo.
DES đôi khi cũng được cho với liều cao để dùng như thuốc ngừa thai sau giao hợp.
Trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến, trước đây DES được dùng để điều trị tình trạng “ dọa sẩy thai” nhưng nay không dùng vì ung thư âm đạo có thể xảy ra nghiều năm sau đó ở các con gái của bà mẹ dùng thuốc này.
Tác dụng phụ:
Có tác dụng phụ như các loại thuốc estrogen khác.
DES không được dùng trong lúc mang thai.
#DIFFERIN Gel/(Gel
Chỉ định:
Differin Gel được dùng ngoài da để điều trị mụn trứng cá khi có nhiều nhân trứng cá (mụn cám đầu trắng, đầu đen, sẩn và mụn mủ.
Thuốc dùng được cho mụn trứng cá ở mặt, ngực và lưng.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#DIFLUCAN/(Viên nang
Chỉ định:
Có thể điều trị trước khi có kết quả mẫu cấy và các xét nghiệm, tuy nhiên, khi có kết quả nên điều chỉnh trị liệu cho thích hợp.
-Các bệnh do Cryptococcus, bao gồm viêm màng não và nhiễm Cryptococcus ở các vị trí khác (như ở phổi, da.
Cũng có thể điều trị các ký chủ thông thường và bệnh nhân bị nhiễm AIDS, cấy ghép cơ quan hay những nguyên do gây suy giảm miễn dịch khác.
-Các bệnh Candida toàn thân, bao gồm nhiễm Candida huyết, Candida khu trú và các dạng khác của nhiễm Candida xâm lấn bao gồm nhiễm nấm ở phúc mạc, nội tâm mạc, mắt, đường hô hấp và đường niệu.
Thuốc có thể dùng trong trường hợp các bệnh nhân bệnh ác tính, đang cấp cứu, dùng các thuốc độc tế bào hay suy giảm miễn dịch, hay có những tác nhân khác có thể dẫn đến nhiễm Candida.
-Bệnh Candida niêm mạc bao gồm Candida miệng hầu, thanh quản, phế quản
-phổi không xâm lấn, Candida niệu, Candida da niêm mạc và Candida ở miệng thể teo mãn tính (loét miệng do răng giả.
Có thể dùng điều trị các ký chủ thông thường và bệnh nhân suy giảm miễn dịch và ngăn ngừa tái phát bệnh Candida miệng hầu ở những bệnh nhân AIDS.
-Candida sinh dục.
Bệnh Candida âm đạo cấp hay tái phát; dự phòng làm giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (3 hay nhiều cơn mỗi năm.
Viêm quy đầu do Candida.
-Ngăn ngừa nhiễm nấm do hóa trị liệu độc tế bào hay xạ trị dùng trong điều trị các bệnh ác tính.
-Nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm đùi, lang ben, nấm móng và trường hợp nhiễm Candida da khác.
-Nấm sâu, bao gồm bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Paracoccidioides, bệnh nấm Sporotrichum và nhiễm nấm Histoplasma trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Chống chỉ định:
-Không nên dùng fluconazole cho những bệnh nhân quá mẫn đã biết với thuốc hay những hợp chất có azole.
Do các kết quả nghiên cứu về tương tác thuốc đa liều (, không dùng đồng thời với terfenadine ở những bệnh nhân đang dùng fluconazole đa liều với 400 mg mỗi ngày hay cao hơn.
#DIFLUNISAL/Là loại thuốc kháng viêm không có corticosteroid dùng để giảm đau khớp và co cứng trong các loại viêm khớp xương, viêm khớp dạng thấp, đau lưng, bong gân và căng cơ qúa mức.
Đôi khi được dùng để giảm đau sau một cuộc tiểu phẫu hoặc điều trị nha khoa.
Diflunisal có thể gây buồn ói, khó tiêu, tiêu chảy và nổi ban.
#DIGITOXIN/Digoxin thuộc nhóm Digitalis.
Digoxin được dùng để điều trị suy tim (giảm hiệu quả bơm máu và các loại bệnh về loạn nhịp tim.
Dùng Digitoxin để thay thế Digoxin đối với những bệnh nhân bị bệnh tim.
#DIGOXIN/Là loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất của nhóm thuốc Digitalis.
Digoxin được dùng điều trị trong bệnh suy tim (giảm hiệu quả bơm máu và một số tình trạng loạn nhịp tim như rung nhĩ.
Digoxin làm tăng sức mạnh của tình trạng co cơ tim, làm tim hoạt động hiệu quả hơn.
Thuốc cũng làm chậm các nhịp nhanh bất thường khi những nhịp này qua giữa tâm nhĩ (buồng trên của tim đến tâm thất (buồng chính của tim, để cho phép tâm thất có đầy đủ thời gian hút đầy máu và đẩy máu đi hoàn toàn bình thường sau mỗi lần co cơ tim.
Tác dụng phụ:
Tác dụng của Digoxin được xem là có hiệu quả khi liều tác dụng phải thấp hơn liều gây độc.
Do đó bệnh nhân phải được thử máu để đánh giá nồng độ Digoxin.
liều quá mức có thể gây làm biếng ăn, buồn nôn, nôn và đau đầu.
Đôi khi Digoxin cản trở nhịp tim bình thường gây tình trạng chẹn tim.
Phản ứng phụ dễ xảy ra hơn khi nồng độ K+ trong cơ thể thấp.
Những bệnh nhân uống thuốc lợi tiểu (do đó dễ bị thiếu K+ phải được thử máu định kỳ để kiểm tra nồng độ K+.
Vì Digoxin được thải ra ngoài cơ thể chủ yếu bằng đường tiểu do đó bệnh nhân bị bệnh thận thường được cho Digitoxin để thay thế cho Digoxin.
#DIGOXINE NATIVELLE/(Dung dịch thuốc nước, Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
-Suy tim cung lượng thấp (thường phối hợp với các thuốc lợi tiểu, đặc biệt khi có rung nhĩ.
-Rối loạn nhịp trên thất:làm chậm nhịp hay chuyển nhịp rung nhĩ hay cuồng nhĩ.
Lưu ý:suy tim cung lượng cao (thiếu máu trầm trọng, chứng tim cường tuyến giáp, rò động mạch-tĩnh mạch, thiếu vitamine B1 và suy tim có liên quan đến một sự cản trở cơ học hoặc suy tim do có bệnh tim phổi mạn tính không là đối tượng chỉ định của digitalis.
Chống chỉ định:
-Bloc nhĩ-thất độ 2 và độ 3 không dùng máy.
-Đang điều trị với digitalis gặp hiện tượng tăng kích thích tâm thất hoặc được chỉ định calcium tiêm mạch.
Lưu ý:trường hợp ngoại tâm thu thất ở một bệnh nhân suy tim không dùng digitalis không phải là chống chỉ định.
-Nhịp nhanh và rung thất.
-Rung nhĩ, phối hợp với hội chứng Wolff-Parkinson-White.
-Bệnh cơ tim tắc nghẽn.
-Tiêm hoặc truyền calci đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis.
#DIGOXIN-RICHTER/(Viên nén
Chỉ định:
Suy tim sung huyết:Chủ yếu trong trường hợp suy tim cung lượng thấp.
Digoxin được dùng để đạt được và duy trì tình trạng đã bù, đặc biệt khi suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ.
Rung nhĩ.
Cuồng động tâm nhĩ.
Nhịp tim nhanh kịch phát trên thất.
Chống chỉ định:dùng digoxin khi quá mẫn cảm với các chế phẩm digitalis, loạn nhịp thất trầm trọng (rung thất hay nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm trầm trọng, bệnh cơ tim nghẽn do phì đại (HOCM, hội chứng Wolf-Parkinson-White kèm theo rung nhĩ (digitalis có thể làm nhịp tim nhanh thất hoặc rung thất đến sớm hơn, viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính, bloc nhĩ-thất giai đoạn II và III, tăng cảm xoang cảnh hoặc hội chứng xoang bệnh lý; không nên dùng digoxin trước khi cấy máy tạo nhịp tim, vì chế phẩm digitalis có thể gây nhịp chậm xoang trầm trọng hay bloc xoang-nhĩ trong những trường hợp như vậy.
Trong nhồi máu cơ tim cấp hoặc trong các bệnh phổi trầm trọng, điều trị digoxin cần lưu ý đặc biệt, vì những người bệnh này rất mẫn cảm với bệnh loạn nhịp tim trầm trọng do chế phẩm digitalis gây ra.
#DILATREND/(Viên nang
Chỉ định:
Carvedilol 6, 25, Carvedilol 12, 5, Carvedilol 25:
-Điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng:Carvedilol được chỉ định trong điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng để hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần nhập viện do bệnh lý tim mạch, cải thiện cảm giác khỏe khoắn của bệnh nhân và làm chậm tiến triển của bệnh.
Carvedilol có thể được kết hợp với điều trị tiêu chuẩn, và thuốc cũng có thể được sử dụng trên những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển hay những bệnh nhân không thể điều trị với digitalis, hydralazine hay nitrate.
Carvedilol 25:
-Cao huyết áp nguyên phát:Carvedilol được chỉ định để điều trị cao huyết áp nguyên phát.
Thuốc có thể sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.
-Điều trị cơn đau thắt ngực.
Chống chỉ định:
-Không được sử dụng carvedilol trong những trường hợp sau:suy tim không kiểm soát, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen, rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng, block nhĩ thất độ 2-3, nhịp tim chậm trầm trọng, hội chứng suy nút xoang, choáng, nhạy cảm với thuốc.
Không nên sử dụng carvedilol khi có thai, cho con bú vì hiện tại chưa đủ kinh nghiệm trong lãnh vực này.
#DILTIAZEM/Là loại thuốc chẹn kênh Ca++ được dùng để điều trị cao huyết áp và cơn đau thắt ngực.
Nếu dùng liên tục sẽ làm giảm độ thường xuyên của những cơn đau thắt, nhưng vì có tác dụng chậm đến nỗi không làm giảm đau được ở những cơn cấp.
Diltiazem có thể gây đau, biếng ăn, buồn nôn, táo bón, sưng mắt cá chân.
#DIPHENHYDRAMINE/Là loại thuốc kháng Histamine dùng để điều trị các dị ứng khác nhau như nổi mề đay và viêm mũi dị ứng.
Diphenhydramine thường gây tình trạng ngủ lơ mơ và nhờ tác dụng thứ phát này nên cũng được dùng để điều trị chứng mất ngủ.
Do đó nên tránh lái xe và làm các công việc nguy hiểm khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ:
khác là gây khô miệng và mờ mắt.
#DIPHENOXYLATE/Là loại thuốc chống tiêu chảy có công thức hoá học gần giống với loại thuốc giảm đau gây ngủ.
Diphenoxylate có tác dụng giảm co cơ ở thành ruột, do đó làm chậm nhu động ruột.
Tác dụng phụ:
ở liều bình thường, hiếm gây ngủ lơ mơ và đau bụng.
Khi dùng với liều cao, Diphenoxylate tạo tình trạng sảng khoái do thành phần thuốc ngủ của nó.
Thêm atropin để ngăn ngừa lạm dụng thuốc; một liều đủ cao để tạo tinh trạng sảng khoái sẽ gây nên tác dụng phụ như khô miệng, đỏ bừng, mờ mắt và ói.
#DIPROGENTA/(Kem bôi ngoài da, Thuốc mỡ
Chỉ định:
Diprogenta được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoide khi bị biến chứng do nhiễm trùng thứ phát, gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với gentamicine hay khi nghi ngờ khả năng nhiễm trùng do những nguyên nhân này.
Các chỉ định bao gồm:bệnh vẩy nến, viêm da do tiếp xúc (dermatitis venenata, viêm da dị ứng (eczéma ở trẻ em, viêm da dị ứng, viêm thần kinh da (lichen đơn mạn tính, lichen phẳng, eczéma (bao gồm eczéma hình đồng tiền, eczéma tay, viêm da eczéma, hăm, bệnh tổ đỉa, viêm da tiết bã, viêm da tróc vẩy, viêm da do ánh nắng, viêm da ứ đọng và ngứa ngáy không do bẩm sinh và chứng ngứa ở người già.
Chống chỉ định:
-Diprogenta chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#DIPROSALIC/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
Lotion:được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của chứng vẩy nến và tiết bã của da đầu.
Lotion cũng được chỉ định làm giảm biểu hiện viêm của sang thương vẩy nến không ở trên da đầu và những bệnh da khác có đáp ứng với corticoide.
Thuốc mỡ:được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với corticoide như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da (lichen simplex mạn, lichen phẳng, eczéma (bao gồm eczéma hình đồng tiền, eczéma tay, viêm da eczéma, bệnh tổ đỉa, viêm tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các bệnh vẩy cá khác.
Chống chỉ định:
-Diprosalic chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
#DIPROSPAN injection/(Thuốc tiêm
Chỉ định:
Diprospan được chỉ định điều trị các chứng bệnh cấp và mãn tính có đáp ứng với corticoide.
Liệu pháp corticoide chỉ có tính cách hỗ trợ, chứ không phải là liệu pháp thay thế cho trị liệu thông thường.
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Các bệnh hệ cơ xương và mô mềm:viêm khớp dạng thấp; viêm xương khớp; viêm bao hoạt dịch; viêm cứng đốt sống; viêm mỏm lồi cầu; viêm rễ thần kinh; đau xương cụt; đau dây thần kinh hông; đau lưng; vẹo cổ; hạch nang; lồi xương; viêm cân mạc.
Bệnh dị ứng:hen phế quản mạn (bao gồm trị liệu hỗ trợ cho những cơn hen; dị ứng bụi hay phấn hoa; phù mạch-thần kinh; viêm phế quản dị ứng; viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kinh niên; các tương tác thuốc; bệnh huyết thanh; vết đốt của côn trùng.
Bệnh da:viêm da dị ứng (eczéma hình đồng tiền; viêm thần kinh da (lichen simplex khu trú; viêm da tiếp xúc; viêm da nặng do ánh nắng; nổi mề đay; lichen phẳng phì đại; hoại tử mỡ do đái tháo đường; rụng tóc từng vùng; lupus ban đỏ dạng đĩa; vẩy nến; u sùi; bệnh pemphigus; viêm da dạng herpes; trứng cá dạng nang.
Bệnh chất tạo keo:lupus ban đỏ rải rác; bệnh cứng bì; viêm da-cơ; viêm quanh động mạch dạng nốt.
Bệnh tân sản:điều trị giảm tạm thời bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn; bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Những bệnh khác:hội chứng sinh dục-thượng thận; viêm kết tràng loét; viêm hồi tràng đoạn cuối; bệnh sprue; các bệnh chân (viêm bao hoạt dịch có chai cứng; cứng ngón chân cái; năm ngón chân vẹo vào trong; các bệnh cần phải tiêm dưới kết mạc; loạn tạo máu có đáp ứng với corticoide; viêm thận và hội chứng thận hư.
Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát có thể được điều trị với Diprospan nhưng nên được bổ sung thêm minéralocorticoide nếu có thể được.
Diprospan được khuyến cáo tiêm bắp trong những bệnh đáp ứng với corticoide dùng toàn thân; tiêm trực tiếp vào mô mềm khi có chỉ định; tiêm vào trong khớp và quanh khớp trong bệnh khớp; tiêm vào trong sang thương trong những bệnh da; và tiêm tại chỗ trong một vài chứng viêm và nang nhất định ở bàn chân.
Chống chỉ định:
Diprospan được chống chỉ định cho bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, cho người có phản ứng nhạy cảm với bétaméthasone hay những corticoide khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
