#DAPHAZYL/(Viên bao
Chỉ định:
Daphazyl được dùng trong các trường hợp:
-Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
-Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau khi phẫu thuật.
Chống chỉ định:
-Quá mẫn cảm với imidazol và/hoặc spiramicin.
#DAPSONE/Là một loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh phong, bệnh viêm da dạng mụn rộp (bệnh hiếm ở da.
Tác dụng phụ:
Dapsone có thể gây buồn nôn, nôn, tổn thương gan, hồng cầu và thần kinh.
Khi điều trị lâu dài, cần phải thừ máu để kiểm tra chức năng gan và đếm số lượng hồng cầu.
#DẦU BẠC HÀ/Tinh dầu lấy từ cây bạc hà Mentha piperita.
Dầu bác hà được dùng để làm giảm đau qua8ua85n bụng, đặc biệt hội chứng ruột kích thích.
Ngoài ra còn được dùng làm hương liệu cho một số thuốc.
#DẦU CÙ LÀ MENTHOLATUM/(Cao
Chỉ định:
Giảm nhanh các triệu chứng cảm, ho, nghẹt mũi, nặng ngực, lạnh ngực, nhức đầu, đau cứng cơ, đau cơ do cảm hoặc ho, đau lưng, đau do phong thấp, chóng mặt, buồn nôn khi đi tàu xe.
Trị các chứng ngứa da, nổi mẩn, vết bầm, da khô và nứt nẻ, các vết côn trùng cắn.
#DẦU ĐINH HƯƠNG/Dầu không màu hoặc có màu vàng nhạt trích từ nụ hoa khô của cây Eligenia Caryophyllus.
Dầu đinh hương làm giảm đau bụng do đày hơi, ngày thường dùng thêm mùi vị cho dược phẩm.
Thoa ngoài da có tác dụng sát trùng và giảm đau nhẹ.
Cũng có thể dùng điều trị đau răng nhưng dùng quá nhiều sẽ bị hư nướu răng.
#DẦU GAN CA TUYẾT/Chất dầu màu vàng nhạt lấy từ gan cá tuyết còn tươi, chứa nhiều sinh tố A và D.
trước đây người ta vẫn thường thêm dầu ăn cho trẻ để giúp phát triển xương và da.
Dùng quá nhiều có thể gây nguy hiểm.
#DẦU THẦU DẦU/Loại dầu không màu hoặc màu vàng nhạt, lấy từ lá cây thầu dầu.
Dầu thầu dầu uống vào kích thích niêm mạc ruột non, gây tác dụng nhuận tràng trong vòng 2-6 giờ.
Cho bệnh nhân uống dầu thầu dầu khi sửa soạn ruột non để chụp Xquang.
Không nên dùng dầu thầu dầu điều trị táo bón vì nó có tác dụng rất nhanh và mạnh.
#DẦU XOA BÓP/Được thoa lên a để giảm chứng đau cơ và cứng khớp.
Một số loại dầu xoa có chưa chất gây xung huyết làm tăng lượng máu đến da.
Dầu xoa được chà xát lên da mỗi ngày 2-3 lần và không được dùng lên các vùng da bị đứt hoặc đang viêm.
#DDT/Là chữ viết tắt của một loại thuốc diệt côn trùng, đó là Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane.
Phát hiện ở Thuỵ Sỹ vào những năm đầu thập kỷ 40, DDT đã ngày càng có hiệu quả nhiều hơn trong việc diệt côn trùng và trở thành vũ khí quan trọng trong việc chống lại các bệnh truyền nhiễm qua côn trùng, đặc biệt là những vùng có khí hệu nóng.
Điều bất lợi của DDT hiện nay là một số loại côn trùng đã đề kháng được với thuốc.
Điều quan trọng hơn nữa là tính chất đề kháng này có tính chất di truyền, do đó côn trùng đề kháng DDT đã truyền lại tính chất này cho thế hệ sau.
#DÉBRIDAT/(Thuốc bột uống, Viên nén
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật.
Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.
Chống chỉ định:
Phénylcétone niệu.
#DÉCAPEPTYL 0, 1 mg/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Ung thư tuyến tiền liệt có di căn:Điều trị tấn công, trước khi sử dụng dạng có tác dụng kéo dài.
Thuốc có hiệu quả điều trị tốt hơn và thường hơn nếu như bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đó bằng nội tiết tố.
Phụ nữ không có khả năng thụ thai:Điều trị hỗ trợ bằng cách phối hợp với các gonadotrophine (hMG, FSH, hCG trong giai đoạn cảm ứng sự rụng trứng cho việc thụ tinh nhân tạo tiếp theo là một quá trình cấy chuyển phôi (Fivete.
Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai:xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#DÉCAPEPTYL 3, 75 mg/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
Ung thư tuyến tiền liệt:điều trị ung thư tuyến tiền liệt có di căn.
Thuốc có hiệu quả điều trị tốt hơn và thường hơn nếu như bệnh nhân chưa từng được điều trị trước đó bằng nội tiết tố.
Dậy thì sớm (trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 10 tuổi ở trẻ nam.
Lạc nội mạc tử cung ở cơ quan sinh dục và ngoài cơ quan sinh dục (từ giai đoạn I đến giai đoạn IV.
Thời gian điều trị được giới hạn trong vòng 6 tháng (xem mục Tác dụng ngoại ý.
Không nên điều trị tiếp theo bằng triptoréline hay 1 chất tương tự GnRH.
Phụ nữ không có khả năng thụ thai:Điều trị hỗ trợ bằng cách phối hợp với các gonadotrophine (hMG, FSH, hCG trong giai đoạn gây cảm ứng sự rụng trứng cho việc thụ tinh nhân tạo tiếp theo là một quá trình cấy chuyển phôi (Fivete.
Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai:xem mục Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
#DECAQUINON/(Viên nén
Chỉ định:
Các triệu chứng có liên quan đến suy tim xung huyết nhẹ và vừa ở những bệnh nhân đang được điều trị với phác đồ chuẩn.
Chống chỉ định:
Đến nay, không có chống chỉ định nào đối với Decaquinon.
#DECOLGEN FORTE/(Viên nén
Chỉ định:
Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
Làm giảm những triệu chứng thường đi theo các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau họng, ho, cảm giác khó chịu, ớn lạnh.
Làm giảm hắt hơi và ngăn chặn các dị ứng đường hô hấp.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến paracétamol:suy tế bào gan.
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm:cao huyết áp nặng, thiểu năng mạch vành nặng.
#DECOLGEN LIQUIDE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
Làm giảm những triệu chứng thường đi theo các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau họng, ho, cảm giác khó chịu, ớn lạnh.
Làm giảm hắt hơi và ngăn chặn các dị ứng đường hô hấp.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Liên quan đến paracétamol:suy tế bào gan.
Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm:cao huyết áp nặng, thiểu năng mạch vành nặng.
#DECOLSIN/(Viên nang
Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng đi kèm theo cảm lạnh hay cúm như ho, nghẹt mũi, nhức đầu, sốt và khó chịu.
#DÉCONTRACTYL/(Viên bao
Chỉ định:
Được đề nghị điều trị hỗ trợ các co thắt cơ gây đau trong:
-Các bệnh lý thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống:vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.
-Các tình trạng co thắt.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Rối loạn chuyển hóa porphyrine.
#DECTANCYL/(Hỗn dịch-0, 5%
Chỉ định:
Các bệnh lý cần một nồng độ corticoide cao tại chỗ.
Thấp học:
-Tiêm trong khớp:viêm khớp, thoái hóa khớp đang bộc phát.
-Tiêm quanh khớp:viêm gân, viêm bao hoạt dịch.
-Tiêm vào các phần mềm:đau gót, hội chứng kênh cổ tay, bệnh Dupuytren.
-Tiêm ngoài màng cứng:đau rễ thần kinh.
-Tiêm trong màng cứng:đau rễ thần kinh không đáp ứng với các trị liệu khác (tiêm ngoài màng cứng hoặc trong khi chọc dò tủy sống để xét nghiệm dịch não tủy.
Da liễu:
-Sẹo lồi.
Ung bướu:
-Tiêm trong màng cứng:viêm màng não do bệnh bạch huyết hay ung bướu.
Nhãn khoa:
-Tiêm quanh nhãn cầu trong một số bệnh viêm phần trước nhãn cầu kể cả màng mạch nho trung gian.
Tai mũi họng:
-Tiêm rửa trong xoang:viêm xoang bán cấp và mạn cần thoát dịch.
Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
-Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc nghi ngờ có nhiễm trùng.
-Rối loạn đông máu nặng, đang trị liệu chống đông.
-Tăng cảm với một trong các thành phần của thuốc.
#DEEP HEAT RUB PLUS/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Đau cơ, đau lưng, đau khớp, cứng vai, mỏi cơ, đau dây thần kinh, vết bầm, bong gân, cứng cơ, thấp khớp.
Chống chỉ định:
-Không thoa thuốc chung quanh mắt và niêm mạc mắt.
-Không thoa thuốc lên vùng da bị chàm, nhiễm độc hay vết thương.
-Cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền căn dị ứng với thuốc hay mỹ phẩm như:sẩn, ngứa, nhiễm độc da...
#DEMPERIDONE/Là loại thuốc chống nôn dùng điều trị cảm giác buồn nôn và nôn, trong các bệnh lý dạ dày ruột hoặc do điều trị với thuốc chống ung thư hoặc xạ trị.
Tác dụng phụ:
Ít gặp, thuốc có thể gây phì đại vú và tăng tiết sữa.
