#CLOMIPHENE/Thuốc điều trị vô sinh không rụng trứng.
Đôi khi có thê gây đa thai.
Bình thường quá trình rụng trứng xảy ra do kích thích của hai nội tiét tố hướng sinh dục (nội tiết tố kích thích nang trứng và nội tiết tố hoàng thể hoá giải phóng từ tuyến yên, dưới sự điểu khiển của vùng hạ đồi.
Không rụng trứng là nguyên nhân gây vô sinh thường gặp nhất.
Thường do cơ thể sản xuất quá ít nội tiết tố hướng sinh dục.
Clomiphene ngăn chặn tác động của nội tiết tố estrogen trên vùng hạ đồi.
Bình thường estrogen làm giảm phóng thích các nội tiết tố hướng sinh dục từ tuyến yên.
Do đó, khi tăng sản xuất các nội tiét tố hướng sinh dục sẽ kích thích quá trình rụng trứng.
Đôi khi, kết hợp clominphene với nội tiết tố hướng sinh dung trong điều trị vô sinh.
Tác dụng phụ:
Cơn bốc hoả, buồn nôn, ói, nhức đầu, đau ngực, có khi bị mờ mắt.
Các tác dụng phụ sẽ giảm nếu dùng liều thấp hơn hoặc dùng phối hợp với nội tiết tố hướng sinh dục.
5 – 15% bệnh nhân bị đa nang buồng trứng do thuốc.
Các nang này nhỏ đi nếu giảm liều thuốc.
#CLOMIPRAMINE/Thuốc chống trầm cảm ba vòng, dùng điều trị lâu dài chưng trầm cảm.
Clomipramine ít có tác dụng gây ngủ, rất có lợi trong điều trị trầm cảm kèm lo lắng phi lý và các hành vi ám ảnh.
Tác dụng phụ:
Khô miệng, nhìn mờ, táo bón.
Nếu uống quá liều có thể bị loạn nhịp tim và hôn mê.
#CLONAZEPAM/Thuốc nhóm benzodiazepine chủ yếu dùng trong điều trị và ngăn ngừa các cơn động kinh.
Thuốc đặc biệt có hiệu quả khi dùng ngăn ngừa cơn động kinh nhỏ ở trẻ em.
Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, chóng mặt và dễ bị kích thích.
#CLONIDINE/Thuốc hạ huyết áp làm giả các xung động thần kinh từ não đến tim và hệ tuần hoàn.
Nếu dùng clonidine liều cao và ngừng thuốc đột ngột, hoặc quên uống thuốc có thể bị tăng huyết áp rất nguy hiểm.
Đôi khi bị tăng huyết áp khi dùng với thuốc ức chế be ta.
Tác dụng phụ:
Hay gặp ở người dùng thuốc liều cao như buồn ngủ, khô miệng, bón.
Các tác dụng này sẽ giảm khi tiếp tục điều trị hoặc phải giảm liều thuốc.
#CLORAZEPATE/Thuốc nhóm benzodiazepine, điều trị lo lắng bồn chồn.
Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, nếu dùng dài ngày có thể bị nghiện thuốc.
#CLOTRIMAZOLE/Thuốc điều trị nấm, nhất là nhiễm nấm candidas.
#CLOXACILLIN/Thuốc kháng sinh họ penicillin điều trị nhiễm trùng do Staphylococus.
#COBALAMIN/Phức chất chứa cobalt, là một phần của sinh tố B12.
#COBALT/Chất kim loại, là thành phần cấu tạo của sinh tố B12.
chất đồng vị phóng xạ Cobalt dùng trong xạ trị.
#COBANZYME/(Viên nang
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định sử dụng như một chất kích thích sự tổng hợp protéine ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người già, chủ yếu trong các trường hợp:
-trẻ sinh thiếu tháng, chậm tăng trưởng,
-chán ăn, suy nhược,
-tình trạng suy dinh dưỡng,
-sau phẫu thuật, nhiễm trùng tái phát nhiều lần, thời kỳ dưỡng bệnh sau khi bệnh nặng.
-thiếu máu do thiếu cung cấp vitamine B12 từ thức ăn.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử dị ứng với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng họ.
-U ác tính:do vitamine B12 có tác động trên sự nhân bội tế bào và tăng trưởng mô, do đó có thể làm cho bệnh tiến triển kịch phát.
#COCAINE/Thuốc trích từ lá cây Erythroxylon coca.
Coain trước dây được dùng để gây tê tại chỗ, chủ yếu là các phẫu thuật trên mắt, tai, mũi, họng.
Có khi người ta xịt cocain vào cổ họng trước khi làm nội soi phổi hoặc dạ dày.
Do bị lạm dụng quá nhiều, nên cocain được thay thế bằng một loại thuốc tê tại chỗ khác.
Tác dụng gây tê rất nhanh, kéo dài khoảng một giờ.
Cocain làm co mạch, do đó càng có tác dụng khu trú.
Tuy nhiên, do một ít cocain được hấp thu vào máu, ngăn chận dẫn truyền thần kinh trong não gây ra trạng thái sảng khoái và tăng lực.
Lạm dụng:Do tác dụng trên não, nên cocain dễ bị lạm dụng.
Hít cocain đều đặc làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp.
Nếu tiếp tục dùng có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc.
Dùng liều cao có thể bị loạn tâm thần.
Quá liều có thể bị động kinh hoặc ngưng tim.
Dạng cocain nguyên chất có tác dụng nhanh, mạnh nhưng cũng mau hết, có thể gây chết do tác dụng phụ lên tim.
#CODEINE/Thuốc giảm đau gây ngủ, trích từ cây thuốc phiện.
Codeine không mạnh như các thuốc giảm đau gây ngủ khác, thường dùng dưới dạng phối hợp với các giảm đau khác.
Codeine dùng cac cơn đau nhẹ và trung bình; có trong thành phần thuốc trị ho vì có tác dụng lên não chi phối phản xạ ho; hoặc dùng điều trị tiêu chảy vì tác dụng làm giảm co cơ đường tiêu hoá.
Tác dụng phụ:
Gây chóng mặt, buồn ngủ, nhất là khi uống với rượu.
Khi dùng kéo dài có thể gây táo bón và nghiện thuốc.
#COLCHICINE/Thuốc trích từ hoa cây nghệ tây.
Được dùng từ thế kỷ thứ 19 để trị thống phong (bệnh gút.
Mặc dù hiện nay đã có nhiều loại thuốc khác thay thế (vì colchicine có nhiều tác dụng phụ, nhưng người ta vẫn tiếp tục dùng colchicine trong điều trị các cơn gút cấp tính và giảm bớt số cơn.
#COLCHICINE HOUDÉ/(Viên nén
Chỉ định:
-Cơn cấp của bệnh thống phong.
-Phòng ngừa cơn cấp ở bệnh nhân thống phong mãn tính, nhất là khi thiết lập chế độ điều trị hạ acide urique máu.
-Những cơn cấp khác do vi tinh thể:vôi hóa sụn khớp và thấp khớp do hydroxyapatite.
-Bệnh chu kỳ.
-Bệnh Behcet.
Chống chỉ định:
-Suy thận nặng.
-Suy gan nặng.
#COLISTIN/Thuốc kháng sinh thuộc nhóm polymyxin, dùng điều trị các nhiễm trùng nặng đề kháng với các kháng sinh khác, có nguy cơ gây tổn thương thận và thần kinh.
#COLTRAMYL/(Viên nén
Chỉ định:
Được đề nghị điều trị hỗ trợ các co thắt gây đau trong:Các bệnh lý thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống:vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.
Các bệnh lý chấn thương và thần kinh (với sự co cứng và trong phục hồi chức năng.
Đau bụng kinh.
Chống chỉ định:
-Có tiền sử bị dị ứng với thiocolchicoside.
#COMBANTRIN/(Viên nén
Chỉ định:
Pyrantel được đặc biệt chỉ định trong điều trị nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa với một hay nhiều loại giun sau:
-Enterobius vermicularis (giun kim,
-Ascaris lumbricoides (giun đũa,
-Ancylostoma duodenale (giun móc,
-Necator americanus (giun móc,
-Trichostrongylus colubriformis và T.orientalis.
Nên dùng pyrantel trong điều trị nhiễm một hay nhiều loại giun ở cả người lớn và trẻ em.
Thuốc được dung nạp tốt và không làm niêm mạc miệng có màu khi uống hay dây bẩn quần áo do phân.
Một thành viên của gia đình hay cộng đồng nhiễm bất kỳ loại giun nào trong 5 loại trên cũng có thể gây nhiễm cho những người khác.
Trong những trường hợp này, nên dùng pyrantel cho cả gia đình hay cả cộng đồng (làm sạch sẽ môi trường xung quanh và quần áo để diệt trứng giun cũng giúp ngăn ngừa tái nhiễm.
Chống chỉ định:
Pyrantel chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
#CORAMINE GLUCOSE/(Viên nén
Chỉ định:
Được dùng trong những trường hợp:
-Dự phòng ngất xỉu.
-Các tình trạng suy nhược, nhất là khi đang ở trên cao.
Chống chỉ định:
-Trẻ em dưới 15 tuổi.
-Quá mẫn với nicéthamide và các dẫn xuất của nó.
-Cao huyết áp động mạch.
-Động kinh.
-Phụ nữ có thai (xem Lúc có thai/Lúc nuôi con bú.
#CORDARONE/(Thuốc tiêm, Viên nén
Chỉ định:
Cordarone được chỉ định điều trị các rối loạn nhịp nặng, không đáp ứng với các điều trị khác hoặc khi không thể sử dụng các điều trị khác:
-Rối loạn nhịp nhĩ (chuyển rung nhĩ hay cuồng nhĩ và duy trì nhịp xoang sau chuyển nhịp.
-Rối loạn nhịp bộ nối.
-Rối loạn nhịp thất (ngoại tâm thu đe dọa tính mạng, nhịp nhanh thất, phòng ngừa các cơn nhịp nhanh thất hay rung thất.
-Rối loạn nhịp kèm theo hội chứng Wolff-Parkinson-White.
Do các đặc tính về dược lý học của thuốc, amiodarone được chỉ định cho các rối loạn nhịp nói trên, đặc biệt khi có bệnh tim cơ bản đi kèm (suy mạch vành, suy tim.
Cordarone tiêm tĩnh mạch được sử dụng khi cần có một đáp ứng nhanh, hoặc khi không thể uống được.
Chống chỉ định:
-Nhịp chậm xoang và bloc xoang nhĩ.
-Hội chứng suy nút xoang trừ khi đã được đặt máy tạo nhịp (nguy cơ ngưng xoang.
-Bloc nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền ở cả hai hay ba nhánh của đường dẫn truyền nếu chưa được đặt máy tạo nhịp.
Trong những trường hợp như vậy, có thể sử dụng amiodarone tiêm tĩnh mạch ở những khoa săn sóc đặc biệt và phải có máy tạo nhịp để sẵn.
-Trụy tim mạch, hạ huyết áp trầm trọng.
-Rối loạn chức năng tuyến giáp.
-Tiền căn mẫn cảm với iode hay với amiodarone.
-Điều trị với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh.
#CORTIBION/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Các bệnh da đáp ứng với corticoid tại chỗ vđ cỉ bội nhiễm, thí dụ:chđm, vết cĩn trăng cắn, viâm da tiếp xơc, viâm da tiết bã nhờn, viâm da dị ứng.
Chống chỉ định:
-Nhiễm trùng nguyên phát do vi khuẩn, siêu vi, nấm hay ký sinh trùng.
-Tổn thương có loét.
-Mụn trứng cá.
-Chứng mũi đỏ.
-Tăng cảm với dexamethasone hay chloramphenicol.
