#CHLOROQUINE/Thuốc ngăn ngừa và điều trị sốt rét.
Có khi dùng điều trị thấp.
Nếu dùng điều trị sốt rét, thường phải kết hợp với các thuốc khác, vì một sối loại ký sinh trùng sốt rét đã kháng chloroquine vẫn còn là thuốc chính điều trị cơn số rét cấp tính.
Cholroquine còn dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp và bệnh lupus đỏ khi không đáp ứng với các thuốc khác.
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nổi mẫn, đau bụng.
Nếu điều trị kéo dài có thể làm tổn thương võng mạc, nhìn mờ, đôi khi gây mù; do đó phải khám mắt thường xuyên để phát hiện sớm.
#CHLORPHENIRAMINE/Thuốc kháng histamin điều trị dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, mề đay, phù mạch (sưng mạch do dị ứng.
Chlorpheniramine là thành phần của một số thuốc điều trị cảm.
#CHLORPROMAZINE/Thuốc ức chế tâm thần.
Có mặt trên thị trường từ những năm 50, vẫn còn là loại thuốc dược dùng rộng rãi.
Đôi khi dùng với tác dụng chống nôn.
Dùng đầu tiên trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm, các rối loạn tâm thần khác như các hành vi bất thường.
Thuốc không chữa được nguyên nhân, chỉ làm giảm triệu chứng.
cholorpromazine làm giảm triệu chứng hoang tưởng và ảo giác, giảm kích thích và kích động trong cơn hưng cảm.
Chlorpromazine còn dùng điều trị buồn nôn và ói, nhất là ói do thuốc, xạ trị hay gây mê.
Tác dụng phụ:
Có thể gây các tác dụng phụ nặng như hội chứng parkinson, phản ứng chậm chạp, nhìn mờ.
Cũng có thể gây tình trạng nhạy cảm với ánh sáng (da tăng nhạy cảm với ánh sáng.
#CHLORPROPAMIDE/Thuốc điều trị bệnh tiểu đường không lệ thuộc Insulin (xem thuốc hạ đường huyết uống
#CHLORTHALIDONE/Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide tác dụng mạng và kéo dài.
Thuốc giúp cơ thể thải muối và nước qua nước tiểu nên được dùng trong điều trị phù và cao huyết áp.
Thuốc cùng làm giảm calci trong nước tiểu nên được dùng điều trị sỏi thận.
Thuốc cũng làm mất kali qua nước tiểu, gây rối loạn nhịp tim.
Do đó khi dùng thuốc, thường bổ sung thêm kali.
#CHOLESTYRAMINE/Thuốc hạ lipid máu dùng trong điều trị một số loại bệnh tăng lipid máu.
Cholestyramine làm giảm tải hấp thu muối mật từ ruột non.
Lượng muối mật trong máu giảm xuống, kích thích gan phải tăng tạo muối mật từ cholesterol, do đó làm giảm lượng cholesterol trong máu.
Cholestyramine cũng dùng điều trị tiêu chảy do rối loạn tiêu hoá chất mỡ như bệnh Crohn.
#CHOPHYTOL ROSA oral/(Viên bao
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:trướng bụng, đầy hơi, chậm tiêu, ợ hơi, buồn nôn.
Được chỉ định để làm dễ dàng các chức năng đào thải ở thận và ở gan.
#CIDERMEX/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
-Các bệnh ngoài da cần điều trị bằng liệu pháp corticoide tại chỗ, có bội nhiễm và điều trị trong 8 ngày đầu, chủ yếu trong:eczéma do tạng dị ứng, viêm da do tiếp xúc có nhiễm trùng, eczéma đồng xu có nhiễm trùng.
-Được đề nghị trong chứng ngứa không rõ nguyên nhân ở vùng hậu môn-sinh dục, viêm bì thần kinh có nhiễm trùng, viêm da bã nhờn có nhiễm trùng, viêm da xung quanh các vết loét có nhiễm trùng, thời hạn điều trị không quá 8 ngày.
Chống chỉ định:
-Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với néomycine.
-Tổn thương nhiễm trùng nguyên phát ở da do nguồn gốc vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng.
Dùng phối hợp này có thể làm cho tình trạng nặng thêm.
Ngoài ra còn làm thay đổi các triệu chứng do đó sẽ khó chẩn đoán và điều trị sau này.
-Trong khoa da liễu:
-Bệnh ngoài da nguyên phát do vi khuẩn, virus và nấm, như:chốc lở do eczéma, bệnh da do nhiễm trùng;
-Không dùng cho các tổn thương loét ở chân, cho vết thương không trương lực, mảng mô hoạt tử, mụn trứng cá đỏ;
-Bệnh da có bội nhiễm nhưng có chống chỉ định bôi bít.
-Không bôi lên mí mắt (nguy cơ tăng nhãn áp.
-Trẻ em dưới 2 tuổi, vì nguy cơ néomycine qua da, và gây độc cho tai.
-Vết thương ở vú khi đang cho con bú, vì trẻ có thể hấp thu thuốc.
#CILOXAN/(Thuốc mỡ
Chỉ định:
Được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những bệnh lý sau:Loét giác mạc:Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens*, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus (Nhóm Viridans*.
*Hiệu lực đối với vi khuẩn chỉ được nghiên cứu ở khoảng 10 bệnh nhiễm trùng.
Viêm kết mạc:Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae.
Chống chỉ định:trên bệnh nhân có tiền căn quá mẫn với ciprofloxacin hay thành phần khác của thuốc.
Có tiền căn quá mẫn với các quinolone khác cũng bị chống chỉ định dùng ciprofloxacin.
#CIMETIDINE/Thuốc ức chế thụ cảm H2 dùng điều trị loét dạ dày tá tràng, có mặt trên thị trường từ năm 1976.
thuốc làm dạ dày giảm tiết acid chlorhydric, do đó, giúp làm lành các vết loét ở dạ dày và tá tràng, giảm tình trạng viêm ở thực quản.
Cimetidine thường làm giảm triệu chứng trong vòng 1–2 tuần lễ và làm lành ổ loét sau 1-2 tháng trong 75% trường hợp.
Khi ổ loét đã lành, nên tiếp tục duy trì cimetidine thêm một thời gian nữa để tránh tái phát.
Lưu ý:cimetidine có thể làm giảm trạm thời các triệu chứng của ung thư dạ dày, làm chuẩn đoán bị chậm trễ.
Do đó, không được cho dùng cimetidine quá 2 tháng, trừ phi đã loại trừ được ung thư dạ dày bằng nội soi hay bằng chụp X quang dạ dày có cản quang.
Tác dụng phụ:
Cimetidine ngăn cản quá trình chuyển hoá một số thuốc tại gan như thuốc chống đông, thuốc chống động kinh.
Một số bệnh nhân dùng cimetidine bị lú lẩn, chóng mặt, nhức đầu.
Các tác dụng phụ mất đi khi ngưng thuốc.
#CIPROBAY/(Thuốc tiêm, Viên bao
Chỉ định:
Các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với ciprofloxacin.
- Các bệnh nhiễm trùng của:
.đường hô hấp. Trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprobay như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprobay có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.
.tai giữa (viêm tai giữa và các xoang (viêm xoang, đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus,
.mắt,
.thận và/hoặc đường tiết niệu,
.cơ quan sinh dục, kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến,
.ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc,
.da và mô mềm,
.xương khớp,
-Nhiễm trùng huyết.
-Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu.
-Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Ciprobay dạng uống.
Chống chỉ định:
-Không được dùng Ciprobay trong các trường hợp quá mẫn cảm với hóa trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolone khác.
Không được chỉ định Ciprobay cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy rằng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước.
Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng.
#CISPLATIN/Thuốc chống ung thư, điều trị một số bệnh ung thư buồng trứng và tinh hoàn.
Có thể dùng một mình hay phối hợp với cá thuốc khác.
#CITRARGININE/(Dung dịch thuốc nước
Chỉ định:
Điều trị các rối loạn chức năng có nguồn gốc do gan.
Điều trị hỗ trợ chứng thoái hóa mỡ do rượu.
Chống chỉ định:
Suy thận nặng.
#CLAFORAN/(Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định:
-Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhạy cảm ở:
-đường hô hấp, kể cả mũi và họng,
-tai,
-thận và đường niệu,
-da và mô mềm,
-xương khớp,
-cơ quan sinh dục, kể cả lậu,
-vùng bụng.
-Nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não.
-Dự phòng nhiễm trùng quanh phẫu thuật.
-Dự phòng nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm sức đề kháng.
Ở các trường hợp rất nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng, nên phối hợp với aminoglycosides.
Chống chỉ định:
-Tăng cảm với cephalosporin.
#CLAMOXYL/(Thuốc bột uống,Viên nang,Xiro
Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:Đường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng, như viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; Đường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; Đường tiêu hóa, như sốt thương hàn; Đường niệu dục, như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa.
Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.
Dự phòng viêm nội tâm mạc:Clamoxyl có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc.
Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Chống chỉ định:
Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ b-lactam (các penicilline, cephalosporin.
#CLARINASE REPETAB/(Viên nén
Chỉ định:
Giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa và chảy nước mắt.
Clarinase Repetab được khuyến cáo sử dụng khi cần phối hợp tính chất kháng histamine của loratadine và chống sung huyết của pseudoéphédrine sulfate.
Chống chỉ định:ở những người đã xuất hiện quá mẫn hay đặc dị với Clarinase Repetab, với các tác nhân gây dị ứng hay với những thuốc khác có cấu trúc hóa học tương tự.
Clarinase Repetab cũng chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng thuốc, bệnh nhân glaucome góc hẹp, bí tiểu, cao huyết áp nặng, bệnh động mạch vành nặng và cường giáp.
#CLARITYNE/(Viên nén, Xiro
Chỉ định:
Clarityne được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt.
Những dấu hiệu và triệu chứng ở mũi và mắt giảm nhanh chóng sau khi dùng đường uống.
Clarityne cũng được chỉ định trong điều trị các triệu chứng, dấu hiệu mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.
Chống chỉ định:
Không dùng Clarityne cho bệnh nhân có tình trạng quá mẫn hoặc đặc ứng với một trong các thành phần của thuốc.
#CLEAN SKIN/(Kem bôi ngoài da
Chỉ định:
Điều trị mụn và mụn trứng cá.
#CLINDAMYCIN IBI/(Thuốc tiêm-600 mg
Chỉ định:
Clindamycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng nặng do các vi khuẩn yếm khí nhạy cảm, cũng như trong điều trị các nhiễm trùng nặng do Staphylococcus, Streptococcus và Pneumococcus.
Điều trị bằng clindamycin thường kết hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycoside, có thể được xem như là một trị liệu thay thế trong các nhiễm trùng sinh dục và nhiễm trùng vùng chậu do Chlamydia trachomatis khi việc sử dụng kháng sinh thường quy, tetracycline, bị chống chỉ định.
Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định dùng trên bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với clindamycin hay lincomycin, hay với các thành phần khác của thuốc.
Do thành phần thuốc có benzyl alcohol, thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
Do chưa chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
#CLOFIBRATE/Thuốc hạ lipid máu điều trị tình trạng tăng cholesterol và triglyceride trong máu.
